FANDOM


Năm thứ 15
DuonglendinhOlympialogo.png
Tên khác Olympia 15
O15
Thể loại Quiz show
Phân loại TV-G: dành cho mọi lứa tuổi
Sáng lập VTV 2013.png
Dẫn chương trình Nguyễn Tùng Chi
Phạm Ngọc Huy
Hoàng Anh
Cố vấn Ban cố vấn chương trình
Tổ chức GD&ĐT Apollo VN
Nhạc mở đầu
Olympia 15 Opening.ogg
Quốc gia Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam
Ngôn ngữ Tiếng Việt
Sản xuất
Địa điểm Trường quay S14, Đài truyền hình Việt Nam, 43 Nguyễn Chí Thanh, Ba Đình, Hà Nội
Đạo diễn Nguyễn Tùng Chi
Kịch bản Phan Tiến Dũng

Dương Thị Thu Hà Ngô Thu Thảo

Chủ nhiệm Dương Thị Thu Hà

Đỗ Quang Đức

Tổ chức sản xuất Ngô Thu Thảo
Đạo diễn hình Nguyễn Khắc Long
Biên tập Phan Tiến Dũng - Phạm Ngọc Huy

Dương Thị Thu Hà - Ngô Thu Thảo

Trợ lí Đỗ Quang Đức - Nguyễn Khánh Linh

Đào Mai Quyên - Phạm Thị Thùy Trang

Cộng tác viên Dương Trọng Tín

Nguyễn Thu Quyên Phạm Văn Chính Bùi Anh Kiệt Phan Minh Đức Phùng Lê Trọng Lân Mai Thị Kim Tuyến

Âm nhạc Lưu Hà An
Phát sóng
Thời gian 10/08/2014 - 16/08/2015
(Đã dừng phát sóng)
Kênh VTV3 icon.png
Vtv3 HD.png
VTV4
Thời lượng 60 phút
Liên kết ngoài
Trang web Trang chủ
Mạng xã hội Facebook
Vị trí
Mùa trước Mùa sau
Năm thứ 14 Năm thứ 16

Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 15, thường được gọi tắt là Olympia 15 hay O15 là năm thứ 15 chương trình Đường lên đỉnh Olympia được phát sóng trên kênh VTV3, Đài truyền hình Việt Nam. Chương trình phát sóng trận đầu tiên vào ngày 10 tháng 8 năm 2014. Trận chung kết được phát sóng vào ngày 16 tháng 8 năm 2015.

Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 15 được ghi hình tại trường quay S14, Đài truyền hình Việt Nam. Nguyễn Tùng Chi tiếp tục là tổng đạo diễn kiêm người dẫn chương trình chính của cuộc thi.

Văn Viết Đức là nhà vô địch Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 15.

Luật chơi sửa

Khởi động sửa

Trong vòng 1 phút, mỗi học sinh khởi động với tối đa 12 câu hỏi thuộc các lĩnh vực: Toán, Lý, Hóa, Sinh, Văn, Sử, Địa, Thể thao, Nghệ thuật, Lĩnh vực khác, Tiếng Anh. Mỗi câu trả lời đúng được 10 điểm, trả lời sai không bị trừ điểm.[1]

Vượt chướng ngại vật sửa

Có 4 từ hàng ngang – cũng chính là 4 gợi ý liên quan đến Chướng ngại vật mà các học sinh phải đi tìm. Có 1 bức tranh (là một gợi ý quan trọng liên quan đến Chướng ngại vật) được chia làm 5 phần: 4 góc tương đương với 4 từ hàng ngang và một ô ở giữa. Ô ở giữa cũng là một câu hỏi. Mở được ô này sẽ mở được phần quan trọng nhất của bức tranh.

Mỗi học sinh có 1 lượt lựa chọn để chọn trả lời một trong các từ hàng ngang này. Cả 4 học sinh trả lời câu hỏi bằng máy tính trong thời gian suy nghĩ 15 giây/câu. Trả lời đúng mỗi từ hàng ngang, học sinh được 10 điểm. Ngoài việc mở được từ hàng ngang nếu trả lời đúng, 1 góc (được đánh số tương ứng với số từ hàng ngang) của hình ảnh - cũng được mở ra.

Học sinh có thể bấm chuông trả lời chướng ngại vật bất cứ lúc nào. Trả lời đúng chướng ngại vật trong vòng 1 từ hàng ngang đầu tiên được 80 điểm, trong 2 từ hàng ngang được 60 điểm, 3 từ hàng ngang được 40 điểm, 4 từ hàng ngang được 20 điểm.

Sau 4 từ hàng ngang, câu hỏi thứ 5 sẽ hiện ra ở phần trung tâm của bức tranh. Đáp án của câu hỏi này là gợi ý cuối cùng của chương trình. Trả lời đúng câu hỏi thứ 5 này, học sinh vẫn được 10 điểm. Nếu trả lời đúng chướng ngại vật sau câu hỏi thứ 5, học sinh được 10 điểm.

Nếu trả lời sai chướng ngại vật sẽ bị loại khỏi phần chơi này.[1]

Tăng tốc sửa

Có 4 câu hỏi, thời gian suy nghĩ: 30 giây/câu.

4 học sinh cùng trả lời bằng máy tính. Học sinh trả lời đúng và nhanh nhất được 40 điểm, đúng và nhanh thứ 2 được 30 điểm, đúng và nhanh thứ 3 được 20 điểm, đúng và nhanh thứ 4 được 10 điểm.

3 loại câu hỏi được sử dụng trong phần thi này:

  • 1 câu hỏi IQ (câu số 1): Các dạng câu hỏi ở dạng này rất rộng, bao gồm tìm số khác trong dãy số, tìm hình khác nhất so với các hình đã cho, tìm quy luật để điền hình đúng, giải mật mã,...
  • 1 câu hỏi sắp xếp hình ảnh (câu số 3): Thí sinh phải sắp xếp các bức ảnh theo một trật tự nhất định.
  • 2 câu hỏi dữ kiện (câu số 2 và 4): Các bức ảnh, dữ kiện được đưa ra theo thứ tự từ mơ hồ tới chi tiết. Bằng các gợi ý này, thí sinh phải trả lời các câu hỏi như: "Đây là ai", "Đây là địa danh nào", "Đây là loài vật nào"...[1]

Về đích sửa

Phần thi Về đích của Olympia 15 gồm có 3 gói 40; 60 và 80 nhưng khác với năm thứ 14, số câu hỏi của mỗi gói giảm xuống từ 4 còn 3.

Cụ thể:

  • Gói 40 điểm gồm 2 câu 10 điểm và 1 câu 20 điểm.
  • Gói 60 điểm gồm 1 câu 10 điểm, 1 câu 20 điểm và 1 câu 30 điểm.
  • Gói 80 điểm gồm 1 câu 20 điểm và 2 câu 30 điểm.

Thời gian suy nghĩ và trả lời của câu 10 điểm là 10 giây, câu 20 điểm là 15 giây, câu 30 điểm là 20 giây.

Thí sinh đang trả lời gói câu hỏi của mình phải đưa ra câu trả lời trong thời gian quy định của chương trình. Nếu thí sinh không trả lời được câu hỏi thì các bạn còn lại có 5 giây để bấm chuông trả lời. Thí sinh bấm chuông giành quyền trả lời nếu trả lời đúng đúng được cộng thêm số điểm của câu hỏi từ thí sinh đang thi, trả lời sai bị trừ đi một nửa số điểm của câu hỏi.

Thí sinh có quyền được đặt ngôi sao hy vọng một lần trước bất kỳ câu hỏi nào. Trả lời đúng được gấp đôi số điểm, trả lời sai bị trừ đi số điểm bằng số điểm của câu hỏi đặt ngôi sao hy vọng.[1]

Giải thưởngsửa

Giải thưởng được trao cho cả 4 thí sinh tham dự chương trình. Có ba giải là Nhất - Nhì - Ba. Giải thưởng cho thí sinh là tiền mặt. Nếu có thí sinh nào về Nhất, vòng Nguyệt quế sẽ được trao tặng. Trường có thí sinh tham dự nếu đạt giải Nhất thì giải thưởng sẽ là một màn hình LCD hoặc TV, giải Nhì thì sẽ là một đầu DVD. Cơ cấu giải thưởng là có quy định của nhà tài trợ LG Electronics. Dưới đây là danh sách cụ thể:[2]

Cuộc thiGiải NhấtGiải NhìGiải Ba
Tuần4.000.000VNĐ
01 Màn hình 19 inch
3.000.000VNĐ
01 đầu DVD
2.000.000VNĐ
Tháng6.000.000VNĐ
01 Màn hình 20 inch
4.000.000VNĐ
01 đầu DVD
3.000.000VNĐ
Quý25.000.000VNĐ
01 Tivi 32 inch
8.000.000VNĐ
01 đầu DVD
4.000.000VNĐ
Năm35.000USD20.000.000VNĐ10.000.000VNĐ

Ghi hìnhsửa

Tập tin:Trường quay S14 của VTV phục vụ chương trình Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 15.jpg

Muốn tham gia chương trình, mỗi thí sinh trước đó phải nộp một bản đăng ký có đầy đủ dấu xác nhận của nhà trường tới ban biên tập chương trình.Bản mẫu:Ref

Quá trình ghi hình Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 15 được chia làm 5 đợt. Trong mỗi đợt của 4 đợt đầu, một lượng thí sinh nhất định sẽ được gọi tham gia chương trình. Số lượng thí sinh mỗi đợt thường được sắp xếp sao cho vừa với số trận lên sóng của một Quý. Riêng đợt ghi hình cuối, Chung kết Năm, chương trình được ghi hình và phát sóng trực tiếp. Tổng đạo diễn của chương trình là Nguyễn Tùng Chi.

Các trận đấu được ghi hình tại trường quay S14, Đài truyền hình Việt Nam. Trước đó, thí sinh sẽ được gọi đến làm một số thủ tục cần thiết trước ngày ghi hình. Khán giả muốn đến xem ghi hình phải có giấy mời. Thông thường, giấy mời được phát cho các thí sinh tham dự buổi ghi hình hôm đó.

Nguyễn Tùng Chi tiếp tục là người dẫn chương trình chính. Bên cạnh đó, Phạm Ngọc Huy đánh dấu năm thứ 3 liên tiếp gắn bó với chương trình trong vai trò MC hỗ trợ, đảm trách công việc phỏng vấn, giới thiệu các phần thi, tổng kết chương trình... Đặc biệt, anh cũng từng đảm nhiệm người dẫn chương trình chính trong một số trận Quý 1 và đầu Quý 2.[3][4] Ngoài hai MC trên, Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 15 còn có một MC mới, Hoàng Anh. Anh góp mặt trong một số trận cuối của Quý 4.

Lên sóngsửa

Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 15 được phát sóng từ ngày 10 tháng 8 năm 2014 đến ngày 16 tháng 8 năm 2015 (có sự chênh lệch 1 tuần do nhường lịch phát sóng cho chương trình Gala 15 năm). Khung giờ cố định của chương trình là 13:00 Chủ Nhật hàng tuần. Riêng trận Chung kết Năm sẽ được phát sóng trực tiếp vào lúc 09:30. Tất cả các chương trình đều được phát sóng trên kênh VTV3 và VTV3HD của Đài truyền hình Việt Nam.

Trận chung kết năm Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 15sửa

Tập tin:Quán quân O15.jpg

Trận Chung kết năm Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 15 diễn ra vào lúc 09:30 và kết thúc vào lúc 12:12 ngày 16 tháng 8 năm 2015.[5][6]. Trận đấu được ghi hình tại trường quay S14 của Đài truyền hình Việt Nam. Ngoài điểm cầu S14 còn có 4 điểm cầu khác đặt tại 4 ngôi trường mà mỗi thí sinh đã từng học. Bốn thí sinh tham gia cuộc thi đều là những người đã giành được giải Nhất trong các cuộc thi Quý. Dưới đây là danh sách cụ thể:
(được sắp xếp theo vị trí xuất phát, gồm tên, điểm cầu, Quý và điểm Nhất Quý)

  1. Nguyễn Huy Hoàng - Trường Phổ thông Năng khiếu - Đại Học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh, Tp. Hồ Chí Minh - Quý 4 - 270 điểm
  2. Văn Viết Đức - Trường Trung học phổ thông Thị xã Quảng Trị, Quảng Trị - Quý 1 - 225 điểm
  3. Nguyễn Cao Ngọc Vũ - Trường Trung học phổ thông Kim Sơn A, Ninh Bình - Quý 3 - 230 điểm
  4. Huỳnh Anh Nhật Trường - Trường Trung học phổ thông Chuyên Trần Hưng Đạo, Bình Thuận - Quý 2 - 300 điểm

Trải qua 4 vòng đấu, thí sinh Văn Viết Đức đã trở thành Quán quân của Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 15 với 250 điểm. Đáng chú ý, thí sinh này luôn là người dẫn đầu về điểm số sau mỗi phần thi. Điểm số của Viết Đức giành được qua các vòng lần lượt là: 60 - 70 -110 -10.[5][6] Về thứ Nhì là Huỳnh Anh Nhật Trường với 200 điểm. Nguyễn Huy Hoàng và Nguyễn Cao Ngọc Vũ đồng giải Ba với cùng 150 điểm.[5]

Sau trận đấu, Đức chia sẻ: "Em nghĩ trong mình có một phần liều lĩnh... Nhưng em nghĩ sự liều lĩnh cũng là một phần trong những yếu tố đi đến thành công và liều lĩnh đã là một yếu tố giúp em chiến thắng tại trận Chung kết".[7]

Còn với Nhật Trường thì: "Cảm giác lúc này của em vẫn bình thường. Viết Đức là một thí sinh có tư duy xuất sắc. Bạn ấy rất xứng đáng với ngôi vị quán quân Đường lên đỉnh Olympia."[8]

Trận Chung kết Năm là trận đấu thứ 53 và cũng là trận đấu cuối cùng của năm thứ 15 Đường lên đỉnh Olympia.

Trận Chung kết được ghi hình trên một sân khấu được thiết kế hoàn toàn mới. Thiết kế này đã được bắt đầu sử dụng cho Đường lên đỉnh Olympia Năm thứ 16.

Kỷ lục Đường lên đỉnh Olympiasửa

Tập tin:Kỷ lục 15 năm Olympia.JPG

Cuộc thi tuần 2 tháng 3 quý 2 Olympia 15 đã chứng kiến một sự kiện lịch sử: Kỷ lục điểm số của Đường lên đỉnh Olympia đã bị phá vỡ bởi thí sinh Huỳnh Nguyễn Hồng Chiến – lớp 12 Toán trường THPT chuyên Lê Quý Đôn – Ninh Thuận. Một điểm số vô tiền, khoáng hậu[9]

Trong trận đấu này, Hồng Chiến đã ghi được 460 điểm, hơn 65 điểm so với kỷ lục cũ của Nguyễn Minh Quang lập được trong trận Tháng 3 Quý 4 Olympia 12.[10]

Số điểm của Hồng Chiến giành được trong mỗi vòng lần lượt là: 80 - 60 - 150 - 170.

Thành tích này của Hồng Chiến đã tạo được tiếng vang trong dư luận và giúp Chiến giành được một đề cử giải thưởng Ấn Tượng VTV 2015, hạng mục Khách mời Ấn tượng.[11]

Chi tiết các trận đấusửa

Màu sắc sử dụng trong các bảng kết quả
Thí sinh đạt giải nhất và trực tiếp lọt vào vòng trong
Thí sinh lọt vào vòng trong nhờ có số điểm nhì cao nhất
Thí sinh Vô địch cuộc thi Chung kết Năm
  • Lưu ý: Điểm thi của các thí sinh là điểm của riêng phần thi đó.[12]

Trận 1: Tuần 1 Tháng 1 Quý 1sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 10 tháng 8 năm 2014
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Hà Triệu Huy THPT Lương Sơn, Hòa Bình 40 0 80 5 125
Phồng Triệu Nhật Quang THPT chuyên Lê Hồng Phong, TP.HCM 80 60 140 0 280
Phùng Thị Hoài Chi THPT Bất Bạt, Hà Nội 30 0 90 -10 110
Trần Hoàng Anh THPT Diễn Châu 4, Nghệ An 40 0 50 40 130

Trận 2: Tuần 2 Tháng 1 Quý 1sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 17 tháng 8 năm 2014
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Kiều Thị Mỹ Hạnh THPT Kon Tum, Kon Tum 70 70 20 20 180
Nguyễn Việt Bảo Lâm THPT Chuyên Trần Phú, Hải Phòng 50 0 80 -35 95
Trần Thị Thúy Kiều THPT Hà Tiên, Kiên Giang 30 10 10 30 80
Phạm Ngọc Quang Anh THPT Phan Đình Phùng, Hà Nội 30 10 100 -40 100

Trận 3: Tuần 3 Tháng 1 Quý 1sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 24 tháng 8 năm 2014
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Văn Viết Đức THPT Thị xã Quảng Trị, Quảng Trị 70 70 80 140 360
Nguyễn Thị Quỳnh Mai THPT Chuyên Nguyễn Trãi, Hải Dương 20 0 40 -40 20
Hoàng Văn Đông THPT Minh Khai, Hà Nội 50 0 60 45 155
Lưu Thị Thúy Quỳnh THPT Hiệp Hoà 1, Bắc Giang 40 0 60 -80 20

Trận 4: Tháng 1 Quý 1sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 31 tháng 8 năm 2014
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Văn Viết Đức THPT Thị xã Quảng Trị, Quảng Trị 60 60 60 30 210
Hoàng Văn Đông THPT Minh Khai, Hà Nội 20 10 40 -10 50
Kiều Thị Mỹ Hạnh THPT Kon Tum, Kon Tum 80 10 10 -60 40
Phồng Triệu Nhật Quang THPT Chuyên Lê Hồng Phong, Tp. HCM 50 10 40 80 180

Trận 5: Tuần 1 Tháng 2 Quý 1sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 7 tháng 9 năm 2014
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Thị Ngọc Diệp THPT Nguyễn Trãi, Bình Dương 40 0 70 30 140
Bùi Mạnh Thắng THPT Bình Thanh, Thái Bình 60 0 40 -5 95
Đặng Thanh Huy THPT Chuyên Lê Khiết, Quảng Ngãi 90 90 120 20 320
Nguyễn Diệu Xuân THPT Xuân Mai, Hà Nội 50 0 70 -50 70

Trận 6: Tuần 2 Tháng 2 Quý 1sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 14 tháng 9 năm 2014
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Đặng Thị Huyền THPT Nam Khoái Châu, Hưng Yên 80 20 80 -10 170
Lê Tôn Bảo THPT Krông Ana, Đắc Lắc 80 0 80 5 165
Hồ Thị Kim Phụng THPT Chuyên Thủ Khoa Nghĩa, An Giang 50 0 40 -20 70
Phạm Thanh Phong THPT Kiến An, Hải Phòng 90 20 70 70 250

Trận 7: Tuần 3 Tháng 2 Quý 1sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 21 tháng 9 năm 2014
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Kim Văn Hùng THPT Mỹ Đức B, Hà Nội 50 0 50 20 120
Nguyễn Thị Tuyết Giao THPT Nguyễn Việt Hồng, Cần Thơ 70 10 110 10 200
Thái Ngọc Lan THPT Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm, Quảng Nam 80 0 80 -20 140
Lưu Xuân Đức THPT Sông Công, Thái Nguyên 70 60 60 40 230

Trận 8: Tháng 2 Quý 1sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 28 tháng 9 năm 2014
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Phạm Thanh Phong THPT Kiến An, Hải Phòng 90 70 100 -5 255
Nguyễn Thị Tuyết Giao THPT Nguyễn Việt Hồng, Cần Thơ 40 0 10 80 130
Lưu Xuân Đức THPT Sông Công, Thái Nguyên 90 0 70 -45 115
Đặng Thanh Huy THPT Chuyên Lê Khiết, Quảng Ngãi 100 0 80 -10 170

Trận 9: Tuần 1 Tháng 3 Quý 1sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 5 tháng 10 năm 2014
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Minh Đức THPT Chuyên Sư Phạm, Hà Nội 30 0 0 -55 -25
Nguyễn Quang Huy THPT Lê Thánh Tông, Gia Lai 50 0 80 -20 110
Ngô Thị Châu Giang THCS & THPT Hai Bà Trưng, Vĩnh Phúc 50 80 30 25 185
Trần Thị Phương Linh THPT Tân Hà, Lâm Đồng 30 0 80 -10 100

Trận 10: Tuần 2 Tháng 3 Quý 1sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 12 tháng 10 năm 2014
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Thị Hạnh THPT Chương Mỹ A, Hà Nội 80 10 30 25 145
Phạm Thái Tiểu Mi THPT Bình Khánh, Tp. HCM 40 0 100 -25 115
Lương Văn Minh THPT Gang Thép, Thái Nguyên 90 10 90 -10 180
Nguyễn Quốc Thịnh THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng 70 0 130 5 205

Trận 11: Tuần 3 Tháng 3 Quý 1sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 19 tháng 10 năm 2014
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trần Thị Châu Hà THPT Thanh Hòa, Bình Phước 30 10 40 -30 50
Nguyễn Ngọc Mai THPT Long Khánh, Đồng Nai 60 80 0 35 175
Nguyễn Đăng Thế THPT Chuyên Khoa Học Tự Nhiên, Hà Nội 50 10 60 -10 110
Nguyễn Quang Nam THPT Hoàng Lệ Kha, Thanh Hóa 60 10 80 60 210

Trận 12: Tháng 3 Quý 1sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 26 tháng 10 năm 2014
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Ngô Thị Châu Giang THCS & THPT Hai Bà Trưng, Vĩnh Phúc 90 50 40 20 200
Lương Văn Minh THPT Gang Thép, Thái Nguyên 60 10 20 20 110
Nguyễn Quốc Thịnh THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng 60 0 10 30 100
Nguyễn Quang Nam THPT Hoàng Lệ Kha, Thanh Hóa 70 10 70 -20 130

Trận 13: Quý 1sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 2 tháng 11 năm 2014
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Phạm Thanh Phong THPT Kiến An, Hải Phòng 80 0 80 15 175
Ngô Thị Châu Giang THCS & THPT Hai Bà Trưng, Vĩnh Phúc 40 0 50 -30 60
Văn Viết Đức THPT Thị xã Quảng Trị, Quảng Trị 40 70 130 -15 225
Phồng Triệu Nhật Quang THPT chuyên Lê Hồng Phong, TP.HCM 70 0 40 5 115

Trận 14: Tuần 1 Tháng 1 Quý 2sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 9 tháng 11 năm 2014
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Chánh Long THPT An Nhơn 1, Bình Định 80 10 110 50 250
Trần Thị Thu Hằng THPT Tĩnh Gia 1, Thanh Hòa 60 50 100 -45 165
Nguyễn Ngọc Phương Thảo THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam, Hà Nội 30 20 80 -5 125
Lê Nguyên Thái Trường THPT Lý Tự Trọng, Khánh Hòa 50 10 100 80 240

Trận 15: Tuần 2 Tháng 1 Quý 2sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 16 tháng 11 năm 2014
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Thế Cường THPT Nguyễn Trung Ngạn, Hưng Yên 50 10 40 0 100
Huỳnh Gia Quý THPT Bàn Tân Định, Kiên Giang 70 10 60 -30 110
Kiều Việt Hòa THPT Cao Bá Quát, Hà Nội 70 10 80 -25 135
Huỳnh Anh Nhật Trường THPT Chuyên Trần Hưng Đạo, Bình Thuận 60 70 100 55 285

Trận 16: Tuần 3 Tháng 1 Quý 2sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 23 tháng 11 năm 2014
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lương Thị Mỹ Lệ THPT Chuyên Cao Bằng, Cao Bằng 70 0 40 0 110
Đào Thiện Thanh THPT Nguyễn Tất Thành, Tp. HCM 80 0 80 80 240
Trần Trọng Nhân THPT Trương Định, Tiền Giang 100 80 80 25 285
Nguyễn Vũ Anh Thư THPT Nhân Chính, Hà Nội 70 10 30 60 170

Trận 17: Tháng 1 Quý 2sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 30 tháng 11 năm 2014
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Huỳnh Anh Nhật Trường THPT Chuyên Trần Hưng Đạo, Bình Thuận 70 70 70 80 290
Trần Trọng Nhân THPT Trương Định, Tiền Giang 50 20 0 -40 30
Nguyễn Chánh Long THPT An Nhơn 1, Bình Định 50 0 20 60 130
Lê Nguyên Thái Trường THPT Lý Tự Trọng, Khánh Hòa 20 10 120 10 160

Trận 18: Tuần 1 Tháng 2 Quý 2sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 7 tháng 12 năm 2014
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trần Danh Phúc THPT Xuyên Mộc, Bà Rịa - Vũng Tàu 60 70 70 30 230
Phạm Diệu Linh THPT Ngô Sĩ Liên, Bắc Giang 40 0 60 60 160
Hoàng Xuân Tuấn Anh THPT Yên Hòa, Hà Nội 80 10 130 15 235
Nguyễn Ngọc Yến Linh THPT Chuyên Nguyễn Chí Thanh, Đắk Nông 50 20 100 10 180

Trận 19: Tuần 2 Tháng 2 Quý 2sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 14 tháng 12 năm 2014
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Thị Minh Ngọc THPT Chuyên Lương Văn Tuy, Ninh Bình 90 80 70 30 270
Bùi Hải Công THPT Đống Đa, Hà Nội 80 0 110 -25 165
Lê Huỳnh Tín THPT Lê Minh Xuân, Tp. HCM 70 10 80 0 160
Nguyễn Đình Thảo THPT Lương Thúc Kỳ, Quảng Nam 30 10 20 -45 15

Trận 20: Tuần 3 Tháng 2 Quý 2sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 21 tháng 12 năm 2014
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Mai Thị Ngọc THPT Việt Trì, Phú Thọ 20 20 70 -35 75
Nguyễn Bùi Thanh Hải THPT Kim Anh, Hà Nội 50 20 40 -20 90
Lê Hoàng Nam THPT Dương Minh Châu, Tây Ninh 40 10 130 -10 170
Nguyễn Quang Anh THPT Chuyên Quốc Học - Huế, Thừa Thiên - Huế 80 80 140 50 350

Trận 21: Tháng 2 Quý 2sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 28 tháng 12 năm 2014
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Quang Anh THPT Chuyên Quốc Học - Huế, Thừa Thiên - Huế 100 40 120 10 270
Hoàng Xuân Tuấn Anh THPT Yên Hòa, Hà Nội 60 50 80 -20 170
Nguyễn Thị Minh Ngọc THPT Chuyên Lương Văn Tuy, Ninh Bình 60 0 80 25 165
Trần Danh Phúc THPT Xuyên Mộc, Bà Rịa - Vũng Tàu 40 20 60 -10 110

Trận 22: Tuần 1 Tháng 3 Quý 2sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 4 tháng 1 năm 2015
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lê Thị Thùy Trang THPT Tiến Thịnh, Hà Nội 70 80 10050 300
Phạm Hoàng Duy THPT Trần Kỳ Phong, Quảng Ngãi 40 0 50 -95 -5
Trần Thị Ngọc Minh THPT chuyên Chu Văn An, Lạng Sơn 40 0 120 0 160
Nguyễn Nhân Trí THPT Dầu Tiếng, Bình Dương 80 0 30 15 125

Trận 23: Tuần 2 Tháng 3 Quý 2sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 11 tháng 1 năm 2015
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Đức Huy THPT Nam Cao, Hà Nam 20 10 60 -40 50
Huỳnh Nguyễn Hồng Chiến THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Ninh Thuận 80 60 150 170 460
Bùi Minh Đức THPT Mỹ Đức A, Hà Nội 60 10 50 -30 90
Nguyễn Quỳnh Trâm THPT Thống Nhất, Đồng Nai 30 10 70 -10 100

Trận 24: Tuần 3 Tháng 3 Quý 2sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 18 tháng 1 năm 2015
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Thị Lan Chi THPT Kim Bôi, Hòa Bình 60 20 20 -60 40
Mai Nguyễn Công Thuận THPT Phan Châu Trinh, Đà Nẵng 50 20 80 25 175
Phan Thu Hà THPT Phạm Hồng Thái, Hà Nội 60 0 50 -30 80
Võ Tấn Phát THPT Chuyên Lý Tự Trọng, Cần Thơ 70 20 50 20 160

Trận 25: Tháng 3 Quý 2sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 25 tháng 1 năm 2015
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Mai Nguyễn Công Thuận THPT Phan Châu Trinh, Đà Nẵng 50 10 50 -20 90
Huỳnh Nguyễn Hồng Chiến THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Ninh Thuận 110 10 130 30 280
Võ Tấn Phát THPT Chuyên Lý Tự Trọng, Cần Thơ 40 10 70 60 180
Lê Thị Thùy Trang THPT Tiến Thịnh, Hà Nội 60 60 50 -15 155

Trận 26: Quý 2sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 1 tháng 2 năm 2015
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Huỳnh Nguyễn Hồng Chiến THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Ninh Thuận 90103045175
Huỳnh Anh Nhật Trường THPT Chuyên Trần Hưng Đạo, Bình Thuận 507080100300
Nguyễn Quang Anh THPT Chuyên Quốc Học - Huế, Thừa Thiên - Huế 60100-2050
Võ Tấn Phát THPT Chuyên Lý Tự Trọng, Cần Thơ 40070-3575

Trận 27: Tuần 1 Tháng 1 Quý 3sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 8 tháng 2 năm 2015
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Từ Thị Thanh Hoà THPT Chuyên Hùng Vương, Gia Lai 70 70 20 50 210
Nguyễn Tuấn Anh THPT Bình Sơn, Vĩnh Phúc 80 0 30 5 115
Bùi Huy Phan THPT Vân Nội, Hà Nội 60 0 50 20 130
Hoàng Trần Thiên Kim THPT Hoàng Văn Thụ, Khánh Hoà 30 0 40 -45 25

Trận 28: Tuần 2 Tháng 1 Quý 3sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 15 tháng 2 năm 2015
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trần Hạnh Phương THPT Ngọc Hồi, Hà Nội 70 60 110 20 260
Đào Mạnh Nghĩa THPT Cam Lộ, Quảng Trị 30 10 80 -10 110
Đào Vân Anh THPT Chuyên Hạ Long, Quảng Ninh 40 10 0 0 50
Huỳnh Ngọc Nhơn THPT Nguyễn Khuyến, Tp. HCM 50 10 40 60 160

Trận 29: Tuần 3 Tháng 1 Quý 3sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 22 tháng 2 năm 2015
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trần Thị Hải Yến THPT Krông Nô, Đắc Nông 50 10 30 60 150
Lê Thị Minh Ngọc THPT Bạch Đằng, Hải Phòng 70 30 90 80 270
Bùi Lê Nhật Tiên THPT Chuyên Lương Văn Chánh, Phú Yên 100 10 120 20 250
Nguyễn Hữu Trí THPT Tùng Thiện, Hà Nội 60 10 60 -10 120

Trận 30: Tháng 1 Quý 3sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 1 tháng 3 năm 2015
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lê Thị Minh Ngọc THPT Bạch Đằng, Hải Phòng 20 10 70 0 100
Từ Thị Thanh Hoà THPT Chuyên Hùng Vương, Gia Lai 20 0 60 -10 70
Trần Hạnh Phương THPT Ngọc Hồi, Hà Nội 70 10 70 0 150
Bùi Lê Nhật Tiên THPT Lương Văn Chánh, Phú Yên 60 70 40 35 205

Trận 31: Tuần 1 Tháng 2 Quý 3sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 8 tháng 3 năm 2015
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Hoàng Tuấn THPT Nguyễn Hữu Cầu, Tp. HCM 90 10 20 5 125
Phạm Quyết THPT Hoài Đức A, Hà Nội 70 60 60 50 240
Nguyễn Huỳnh Thảo Nguyên THPT Nguyễn Thị Minh Khai, Bến Tre 70 20 80 -40 130
Hà Mỹ Ngọc THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Điện Biên 90 10 100 60 260

Trận 32: Tuần 2 Tháng 2 Quý 3sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 15 tháng 3 năm 2015
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Văn Thành THPT Vĩnh Bình, An Giang 80 0 20 -30 70
Lê Thị Vân Anh THPT Chuyên Lam Sơn, Thanh Hoá 60 90 80 45 275
Nguyễn Văn Tú THPT Thạch Thất, Hà Nội 90 0 30 -25 95
Trần Ngọc Hoài Hương THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đắc Lắc 70 10 10 5 95

Trận 33: Tuần 3 Tháng 2 Quý 3sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 22 tháng 3 năm 2015
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trần Trọng Tuân THPT Chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội 70 10 80 50 210
Bùi Xuân Phú THPT Phan Bội Châu, Quảng Nam 80 20 90 -60 130
Nguyễn Cao Ngọc Vũ THPT Kim Sơn A, Ninh Bình 30 70 120 35 255
Nguyễn Khánh Minh THPT Quốc Văn Cần Thơ, Cần Thơ 50 20 50 -10 110

Trận 34: Tháng 2 Quý 3sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 29 tháng 3 năm 2015
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Cao Ngọc Vũ THPT Kim Sơn A, Ninh Bình 40 80 30 30 180
Phạm Quyết THPT Hoài Đức A, Hà Nội 70 20 030120
Lê Thị Vân Anh THPT Chuyên Lam Sơn, Thanh Hoá 40 10 80 10 140
Hà Mỹ Ngọc THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Điện Biên 80 20 40 25 165

Trận 35: Tuần 1 Tháng 3 Quý 3sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 5 tháng 4 năm 2015
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Thị Như Ly THPT Đức Hợp, Hưng Yên 30 0 20 -5 45
Tạ Đình Vinh THPT Chuyên Quang Trung, Bình Phước 40 0 70 0 110
Nghiêm Quốc Huy THPT Xuân Mai, Hà Nội 50 60 60 80 250
Phan Thị Thu Hà THPT Gio Linh, Quảng Trị 50 0 50 -20 80

Trận 36: Tuần 2 Tháng 3 Quý 3sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 12 tháng 4 năm 2015
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Nam Sơn THPT Lạng Giang Số 1, Bắc Giang 90 0 100 70 260
Nguyễn Võ Hữu Thức THPT Chuyên Tiền Giang, Tiền Giang 90 0 100 -10 180
Phạm Tiến Trung THPT Bảo Lâm, Lâm Đồng 60 10 60 110 240
Tô Văn Bảo THPT Cộng Hiền, Hải Phòng 40 80 110 30 260

Trận 37: Tuần 3 Tháng 3 Quý 3sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 19 tháng 4 năm 2015
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Phan Lê Phi Lâm THPT Trung Phú, Tp. HCM 70 50 20 0 140
Đỗ Hoàng Hùng THPT Việt Bắc, Lạng Sơn 30 0 50 -30 50
Phạm Gia Khoa THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam, Hà Nội 70 10 140 -40 180
Nguyễn Khánh Gia Bảo THPT Dầu Giây, Đồng Nai 50 20 130 -5 195

Trận 38: Tháng 3 Quý 3sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 26 tháng 4 năm 2015
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Khánh Gia Bảo THPT Dầu Giây, Đồng Nai 40 10 110 -50 110
Nguyễn Nam Sơn THPT Lạng Giang Số 1, Bắc Giang 100 10 70 40 220
Nghiêm Quốc Huy THPT Xuân Mai, Hà Nội 80 50 50 40 220
Tô Văn Bảo THPT Cộng Hiền, Hải Phòng 50 0 10 80 140

Trận 39: Quý 3sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 3 tháng 5 năm 2015
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Cao Ngọc Vũ THPT Kim Sơn A, Ninh Bình 50 20 80 80 230
Bùi Lê Nhật Tiên THPT chuyên Lương Văn Chánh, Phú Yên 90 10 30 -55 75
Nghiêm Quốc Huy THPT Xuân Mai, Hà Nội 60 60 0 -10 110
Nguyễn Nam Sơn THPT Lạng Giang Số 1, Bắc Giang 60 10 90 -25 135

Trận 40: Tuần 1 Tháng 1 Quý 4sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 10 tháng 5 năm 2015
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Ngọc Ánh THPT Đội Cấn, Vĩnh Phúc 90 10 140 -25 215
Nguyễn Huy Hoàng PT Năng Khiếu - ĐH Quốc gia Tp. HCM, Tp. HCM 70 70 60 60 260
Phạm Thị Hải Yến THPT Lý Thường Kiệt, Hải Phòng 20 10 40 -35 35
Nguyễn Công Tín THPT Nguyễn Du, Ninh Thuận 70 10 40 -25 95

Trận 41: Tuần 2 Tháng 1 Quý 4sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 17 tháng 5 năm 2015
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Lê Khánh Nguyên THPT Chu Văn An, Quảng Nam 70 0 50 50 170
Trần Đức Minh THPT Chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định 110 10 140 50 310
Phạm Ngô Minh Thái THPT Phước Vĩnh, Bình Dương 40 40 40 60 180
Trần Minh Khang THPT Hữu Lũng, Lạng Sơn 40 10 120 -30 140

Trận 42: Tuần 3 Tháng 1 Quý 4sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 24 tháng 5 năm 2015
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Võ Trà My THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Quảng Trị 30 10 70 30 140
Lê Xuân Triều THPT Trung Giã, Hà Nội 90 10 130 5 235
Đỗ Thị Phương Hoa THPT Chuyên Hưng Yên, Hưng Yên 60 0 60 40 160
Lê Nguyễn Huy Hùng THPT Phan Bội Châu, Bình Thuận 40 80 70 0 190

Trận 43: Tháng 1 Quý 4sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 31 tháng 5 năm 2015
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Huy Hoàng PT Năng Khiếu - ĐH Quốc gia Tp. HCM, Tp. HCM 80 60 100 100 340
Trần Đức Minh THPT Chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định 90 20 110 80 300
Lê Xuân Triều THPT Trung Giã, Hà Nội 60 10 60 -80 50
Nguyễn Ngọc Ánh THPT Đội Cấn, Vĩnh Phúc 40 20 0 -50 10

Trận 44: Tuần 1 Tháng 2 Quý 4sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 7 tháng 6 năm 2015
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Văn An THPT Chuyên Bắc Ninh, Bắc Ninh 70 10 110 10 200
Nguyễn Danh Khoa THPT Lương Thế Vinh, Hà Nội 60 10 70 5 145
Trương Mưu Sáng THPT Chuyên Thăng Long, Lâm Đồng 60 10 50 75 195
Phan Ngọc Duy THPT Nguyễn Chí Thanh, Thừa Thiên - Huế 70 60 70 20 220

Trận 45: Tuần 2 Tháng 2 Quý 4sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 14 tháng 6 năm 2015
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trần Ngọc Nguyên THPT Hòa Bình, Bà Rịa - Vũng Tàu 30 0 60 20 110
Nguyễn Thị Bích Phượng THPT Chuyên Lương Thế Vinh, Đồng Nai 60 0 40 75 175
Nguyễn Thị Ngọc Mai THPT Chu Văn An, Hà Nội 60 80 60 20 220
Nguyễn Hoàng Hảo THPT Bùi Dục Tài, Quảng Trị 70 0 60 0 130

Trận 46: Tuần 3 Tháng 2 Quý 4sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 21 tháng 6 năm 2015
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Vy Xuân Thắng THPT Trần Phú, Phú Yên 90 0 70-60 100
Phạm Thu Hằng THPT Lương Sơn, Hòa Bình 50 100-55 5
Lê Hoàng Anh THPT Chuyên Bến Tre, Bến Tre 50 080120 250
Đỗ Hà Phương THPT Chuyên Ngoại ngữ, Hà Nội 40 10 110 30 190

Trận 47: Tháng 2 Quý 4sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 28 tháng 6 năm 2015
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Văn An THPT Chuyên Bắc Ninh, Bắc Ninh 100 50 60 40 250
Phan Ngọc Duy THPT Nguyễn Chí Thanh, Thừa Thiên - Huế 40 0 40 35 115
Nguyễn Thị Ngọc Mai THPT Chu Văn An, Hà Nội 90 10 60 10 170
Lê Hoàng Anh THPT Chuyên Bến Tre, Bến Tre 70 10 140 -50 170

Trận 48: Tuần 1 Tháng 3 Quý 4sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 5 tháng 7 năm 2015
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Dương Hoàng Hồng Minh THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa, Tp. HCM 60 10 80 20 170
Bùi Văn Sáng THPT Đắk Lua, Đồng Nai 20 0 90 10 120
Nguyễn Ngọc Việt THPT Phan Đình Phùng, Hà Nội 60 80 120 40 300
Nguyễn Thị Lan Anh THPT Biên Hòa, Hà Nam 40 10 80 -30 100

Trận 49: Tuần 2 Tháng 3 Quý 4sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 12 tháng 7 năm 2015
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Chính Thụy TH - THCS & THPT Quốc Văn, Sài Gòn, Tp. HCM 50 20 100 60 230
Đồng Văn Thiệu THPT Chuyên Trần Phú, Hải Phòng 70 40 80 -30 160
Trương Đình Đức THPT Chuyên ĐH Sư Phạm Hà Nội, Hà Nội 60 10 100 -40 130
Lương Xuân Phong THPT Chuyên Thái Bình, Thái Bình 90 0 90 60 240

Trận 50: Tuần 3 Tháng 3 Quý 4sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 19 tháng 7 năm 2015
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Thảo Linh THPT Chuyên Khoa Học Tự Nhiên, Hà Nội 50 10 100 10 170
Lê Minh Nhật THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Khánh Hòa 70 10 110 50 230
Nguyễn Thị Thanh Quyên THPT Chuyên Thái Nguyên, Thái Nguyên 30 10 60 -30 70
Lương Nguyễn An Nhiên THPT chuyên Lê Hồng Phong, TP.HCM 100 50 100 30 280

Trận 51: Tháng 3 Quý 4sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 26 tháng 7 năm 2015
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Ngọc Việt THPT Phan Đình Phùng, Hà Nội 40 10 30 -30 50
Lương Xuân Phong THPT Chuyên Thái Bình, Thái Bình 80 10 60 -5 145
Nguyễn Chính Thụy TH - THCS & THPT Quốc Văn Sài Gòn, Tp. HCM 40 10 90 0 140
Lương Nguyễn An Nhiên THPT chuyên Lê Hồng Phong, TP.HCM 80 90 120 10 300

Trận 52: Quý 4sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 2 tháng 8 năm 2015.
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Huy Hoàng PT Năng Khiếu - ĐH Quốc gia Tp. HCM, Tp.HCM 60 70 110 30 270
Trần Đức Minh THPT Chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định 90 10 90 70 260
Lương Nguyễn An Nhiên THPT chuyên Lê Hồng Phong, TP.HCM 70 10 60 50 190
Nguyễn Văn An THPT Chuyên Bắc Ninh, Bắc Ninh 50 10 90 -10 140

Trận 53: Chung Kết Nămsửa

Phát sóng trực tiếp: 09 giờ 30 phút ngày 16 tháng 8 năm 2015.
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Huy Hoàng PT Năng Khiếu - ĐH Quốc gia Tp. HCM, Tp. HCM 50 0 120 -20 150
Văn Viết Đức THPT Thị xã Quảng Trị, Quảng Trị 70 60 110 10 250
Nguyễn Cao Ngọc Vũ THPT Kim Sơn A, Ninh Bình 30 0 60 60 150
Huỳnh Anh Nhật Trường THPT Chuyên Trần Hưng Đạo, Bình Thuận 60 10 80 50 200

Kỷ lục điểm các phần thisửa

Khởi độngsửa

1. Huỳnh Nguyễn Hồng Chiến - THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Ninh Thuận - 110 điểm - (Tháng 3 - Quý 2)

2. Trần Đức Minh - THPT Chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định - 110 điểm - (Tuần 2 - Tháng 1 - Quý 4)

3. Đặng Thanh Huy - THPT Chuyên Lê Khiết, Quảng Ngãi - 100 điểm - (Tháng 2 - Quý 1)

4. Trần Trọng Nhân - THPT Trương Định, Tiền Giang - 100 điểm - (Tuần 3 - Tháng 1 - Quý 2)

5. Nguyễn Quang Anh - THPT Chuyên Quốc Học - Huế, Thừa Thiên - Huế - 100 điểm - (Tháng 2 - Quý 2)

6. Bùi Lê Nhật Tiên - THPT Lương Văn Chánh, Phú Yên - 100 điểm - (Tuần 3 - Tháng 1 - Quý 3)

7. Nguyễn Văn An - THPT Chuyên Bắc Ninh, Bắc Ninh - 100 điểm - (Tháng 2 - Quý 4)

8. Phạm Thanh Phong - THPT Kiến An, Hải Phòng - 90 điểm - (Tháng 2 - Quý 1)

9. Lưu Xuân Đức - THPT Sông Công, Thái Nguyên - 90 điểm - (Tháng 2 - Quý 1)

10. Lương Văn Minh - THPT Gang Thép, Thái Nguyên - 90 điểm - (Tuần 2 - Tháng 3 - Quý 1)

11. Ngô Thị Châu Giang - THCS & THPT Hai Bà Trưng, Vĩnh Phúc - 90 điểm - (Tháng 3 - Quý 1)

12. Nguyễn Thị Minh Ngọc - THPT Chuyên Lương Văn Tuy, Ninh Bình - 90 điểm - (Tuần 2 - Tháng 2 - Quý 2)

13. Nguyễn Hoàng Tuấn - THPT Nguyễn Hữu Cầu, Tp. Hồ Chí Minh - 90 điểm - (Tuần 1 - Tháng 2 - Quý 3)

14. Hà Mỹ Ngọc - THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Điện Biên - 90 điểm - (Tuần 1 - Tháng 2 - Quý 3)

15. Nguyễn Văn Tú - THPT Thạch Thất, Hà Nội - 90 điểm - (Tuần 2 - Tháng 2 - Quý 3)

16. Nguyễn Nam Sơn - THPT Lạng Giang Số 1, Bắc Giang - 90 điểm - (Tuần 2 - Tháng 3 - Quý 3)

17. Nguyễn Võ Hữu Thức - THPT Chuyên Tiền Giang, Tiền Giang - 90 điểm - (Tuần 2 - Tháng 3 - Quý 3)

18. Nguyễn Ngọc Ánh - THPT Đội Cấn, Vĩnh Phúc - 90 điểm - (Tuần 1 - Tháng 1 - Quý 4)

19. Vy Xuân Thắng - THPT Trần Phú, Phú Yên - 90 điểm - (Tuần 3 - Tháng 2 - Quý 4)

20. Nguyễn Thị Ngọc Mai - THPT Chu Văn An, Hà Nội - 90 điểm - (Tháng 2 - Quý 4)

Vượt chướng ngại vậtsửa

  • Vượt chướng ngại vật với số điểm cao nhất:

1. Đặng Thanh Huy - THPT Chuyên Lê Khiết, Quảng Ngãi - 90 điểm - (Tuần 1 - Tháng 2 - Quý 1)

2. Lê Thị Vân Anh - THPT Chuyên Lam Sơn, Thanh Hoá - 90 điểm - (Tuần 2 - Tháng 2 - Quý 3)

3. Lương Nguyễn An Nhiên - THPT chuyên Lê Hồng Phong, Tp. Hồ Chí Minh - 90 điểm - (Tuần 3 - Tháng 3 - Quý 4)

  • Vượt chướng ngại vật nhanh nhất:

Nguyễn Thị Ngọc Mai - THPT Chu Văn An, Hà Nội - 80 điểm - (Tuần 2 - Tháng 2 - Quý 4) [13]

Tăng tốcsửa

1. Huỳnh Nguyễn Hồng Chiến - THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Ninh Thuận - 150 điểm - (Tuần 2 - Tháng 3 - Quý 2)

2. Phồng Triệu Nhật Quang - THPT Chuyên Lê Hồng Phong, Tp. Hồ Chí Minh - 140 điểm - (Tuần 1 - Tháng 1 - Quý 1)

3. Nguyễn Quang Anh - THPT Chuyên Quốc Học - Huế, Thừa Thiên - Huế - 140 điểm - (Tuần 3 - Tháng 2 - Quý 2)

4. Phạm Gia Khoa - THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam, Hà Nội - 140 điểm - (Tuần 3 - Tháng 3 - Quý 3)

5. Nguyễn Ngọc Ánh - THPT Đội Cấn, Vĩnh Phúc - 140 điểm - (Tuần 1 - Tháng 1 - Quý 4)

6. Trần Đức Minh - THPT Chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định - 140 điểm - (Tuần 2 - Tháng 1 - Quý 4)

7. Lê Hoàng Anh - THPT Chuyên Bến Tre, Bến Tre - 140 điểm - (Tháng 2 - Quý 4)

7. Nguyễn Quốc Thịnh - THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng - 130 điểm - (Tuần 2 - Tháng 3 - Quý 1)

8. Văn Viết Đức - THPT Thị xã Quảng Trị, Quảng Trị - 130 điểm - (Quý 1)

9. Hoàng Xuân Tuấn Anh - THPT Yên Hòa, Hà Nội - 130 điểm - (Tuần 1 - Tháng 2 - Quý 2)

10. Lê Hoàng Nam - THPT Dương Minh Châu, Tây Ninh - 130 điểm - (Tuần 3 - Tháng 2 - Quý 2)

11. Nguyễn Khánh Gia Bảo - THPT Dầu Giây, Đồng Nai - 130 điểm - (Tuần 3 - Tháng 3 - Quý 3)

12. Lê Xuân Triều - THPT Trung Giã, Hà Nội - 130 điểm - (Tuần 3 - Tháng 1 - Quý 4)

Về đíchsửa

1. Huỳnh Nguyễn Hồng Chiến - THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Ninh Thuận - 170 điểm - (Tuần 2 - Tháng 3 - Quý 2)

2. Văn Viết Đức - THPT Thị xã Quảng Trị, Quảng Trị - 140 điểm - (Tuần 3 - Tháng 1 - Quý 1)

3. Phạm Tiến Trung - THPT Bảo Lâm, Lâm Đồng - 110 điểm - (Tuần 2 - Tháng 3 - Quý 3)

4. Lê Hoàng Anh - THPT Chuyên Bến Tre, Bến Tre - 110 điểm - (Tuần 3 - Tháng 2 - Quý 4)

5. Huỳnh Anh Nhật Trường - THPT Chuyên Trần Hưng Đạo, Bình Thuận - 100 điểm - (Quý 2)

6. Nguyễn Huy Hoàng - PT Năng Khiếu - ĐH Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh, Tp. Hồ Chí Minh - 100 điểm - (Tháng 1 - Quý 4)

7. Phồng Triệu Nhật Quang - THPT Chuyên Lê Hồng Phong, Tp. Hồ Chí Minh - 80 điểm - (Tháng 1 - Quý 1)

8. Nguyễn Thị Tuyết Giao - THPT Nguyễn Việt Hồng, Cần Thơ - 80 điểm - (Tháng 2 - Quý 1)

9. Lê Nguyễn Thái Trường - THPT Lý Tự Trọng, Khánh Hòa - 80 điểm - (Tuần 1 - Tháng 1 - Quý 2)

10. Đào Thiện Thanh - THPT Nguyễn Tất Thành, Tp. Hồ Chí Minh - 80 điểm - (Tuần 3 - Tháng 1 - Quý 2)

11. Lê Thị Minh Ngọc - THPT Bạch Đằng, Hải Phòng - 80 điểm - (Tuần 3 - Tháng 1 - Quý 3)

12. Nghiêm Quốc Huy - THPT Xuân Mai, Hà Nội - 80 điểm - (Tuần 1 - Tháng 3 - Quý 3)

13. Tô Văn Bảo - THPT Cộng Hiền, Hải Phòng - 80 điểm - (Tháng 3 - Quý 3)

14. Nguyễn Cao Ngọc Vũ - THPT Kim Sơn A, Ninh Bình - 80 điểm - (Quý 3)

15. Trần Đức Minh - THPT Chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định - 80 điểm - (Tháng 3 Quý 3)

Điểm sốsửa

1. Huỳnh Nguyễn Hồng Chiến - THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Ninh Thuận - 460 điểm - (Tuần 2 - Tháng 3 - Quý 2)[14]

2. Văn Viết Đức - THPT Thị xã Quảng Trị, Quảng Trị - 360 điểm - (Tuần 3 - Tháng 1 - Quý 1)[15]

3. Nguyễn Quang Anh - THPT Chuyên Quốc Học - Huế, Thừa Thiên - Huế - 350 điểm - (Tuần 3 - Tháng 2 - Quý 2)[16]

4. Nguyễn Huy Hoàng - PT Năng Khiếu - ĐH Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh, Tp. Hồ Chí Minh - 340 điểm - (Tháng 1 - Quý 4)[17]

5. Đặng Thanh Huy - THPT Chuyên Lê Khiết, Quảng Ngãi - 320 điểm - (Tuần 1 - Tháng 2 - Quý 1)[18]

6. Trần Đức Minh - THPT Chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định - 310 điểm - (Tuần 2 - Tháng 1 - Quý 4)[19]

7. Lê Thị Thùy Trang - THPT Tiến Thịnh, Hà Nội - 300 điểm - (Tuần 1 - Tháng 3 - Quý 2)[20]

8. Huỳnh Anh Nhật Trường - THPT Chuyên Trần Hưng Đạo, Bình Thuận - 300 điểm - (Quý 2)[21]

9. Trần Trọng Nhân - THPT Trương Định, Tiền Giang - 285 điểm - (Tuần 3 - Tháng 1 - Quý 2)[22]

10. Phồng Triệu Nhật Quang - THPT Chuyên Lê Hồng Phong, Tp. Hồ Chí Minh - 280 điểm - (Tuần 1 - Tháng 1 - Quý 1)[23]

Thống kêsửa

Sau đây là thống kê học sinh ở các tỉnh thành tham dự cuộc thi tương ứng ở mỗi vòng thi.

TỈNH THÀNH TỔNG TUẦN THÁNG QUÝ NĂM
An Giang 2 2
Bà Rịa-Vũng Tàu 2 1 1
Bắc Giang 3 2 1
Bắc Ninh 1 1
Bến Tre 2 1 1
Bình Dương 3 3
Bình Định 1 1
Bình Phước 2 2
Bình Thuận 2 1 1
Cao Bằng 1 1
Cần Thơ 3 1 1 1
Đà Nẵng 2 2
Đắk Lắk 2 2
Đắk Nông 2 2
Đồng Nai 5 4 1
Điện Biên 1 1
Gia Lai 2 1 1
Hà Nam 2 2
Hà Nội 32 23 8 1
Hà Tĩnh 2 1 1
Hải Dương 1 1
Hải Phòng 6 3 2 1
Tp.Hồ Chí Minh 11 7 1 2 1
Hưng Yên 4 4
Khánh Hòa 2 1 1
Kiên Giang 2 2
Kon Tum 1 1
Lạng Sơn 3 3
Lâm Đồng 3 3
Long An 2 2
Nam Định 1 1
Nghệ An 1 1
Ninh Bình 2 1 1
Ninh Thuận 2 1 1
Phú Thọ 1 1
Phú Yên 2 1 1
Quảng Nam 4 4
Quảng Ngãi 2 1 1
Quảng Ninh 1 1
Quảng Trị 5 4 1
Tây Ninh 1 1
Thái Bình 2 1 1
Thái Nguyên 3 1 2
Thanh Hóa 1 1
Thừa Thiên - Huế 2 1 1
Tiền Giang 2 1 1
Tuyên Quang 2 2
Vĩnh Phúc 3 1 1 1

Tương laisửa

Gala 15 năm Đường lên đỉnh Olympiasửa

Gala Đường lên đỉnh Olympia đã được tổ chức nhân sự kiện 15 năm chương trình lên sóng. Đây là dịp để cộng đồng Olympian (người thi Olympia - theo như cách gọi của các thí sinh) hội ngộ và giao lưu giữa các thế hệ Olympia (thường được gọi tắt là O1, O2... O15). Gala trải dài trong nhiều ngày, bao gồm những ngày đi dã ngoại tại Làng văn hoá - du lịch các dân tộc Việt Nam, Đồng Mô, Sơn Tây, Hà Nội và một ngày ghi hình chương trình Gala.

Chương trình gala được ghi hình tại Nhà thi đấu Quận Tây Hồ, Hà Nội. Chương trình đã kể lại một cuộc hành trình 15 năm đầy kỷ niệm. BTV Tiến Dũng - Ban Sản xuất các chương trình Giải trí, Đài THVN - chia sẻ: "Ý tưởng xuyên suốt Gala lần này chính là “Sức lan tỏa của chữ O”. Chữ O ở đây được lấy ý tưởng từ nhóm máu O - nhóm máu có thể chia sẻ cho tất cả những nhóm máu khác. Qua đó nói lên sự kết nối, lan tỏa rộng khắp của chương trình trong suốt 15 năm qua. Các thí sinh từng tham dự Đường lên đỉnh Olympia không chỉ có sự kết nối về kiến thức mà còn có sự kết nối của tình bạn, tạo nên một cộng đồng Olympia lớn mạnh như bây giờ".[24]

Gala 15 năm Olympia lên sóng vào lúc 15:00 ngày 9 tháng 8 năm 2015.

Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 16sửa

Bản mẫu:Xem thêm Kế hoạch sản xuất năm thứ 16 của Đường lên đỉnh Olympia đã được tiết lộ trong chương trình Gala 15 năm, xóa tan mọi dư luận về tương lai của chương trình này[25]

Được biết, đợt 1 ghi hình Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 16 sẽ diễn ra trước và sau trận chung kết năm 15. Chương trình sẽ lên sóng chính thức vào ngày 23 tháng 8 năm 2015.

Chú thích

  1. 1,0 1,1 1,2 1,3 {{#gọi:Citation/CS1|citation |CitationClass=web }}
  2. {{#gọi:Citation/CS1|citation |CitationClass=web }}
  3. {{#gọi:Citation/CS1|citation |CitationClass=web }}
  4. {{#gọi:Citation/CS1|citation |CitationClass=web }}
  5. 5,0 5,1 5,2 {{#gọi:Citation/CS1|citation |CitationClass=web }}
  6. 6,0 6,1 {{#gọi:Citation/CS1|citation |CitationClass=web }}
  7. {{#gọi:Citation/CS1|citation |CitationClass=web }}
  8. {{#gọi:Citation/CS1|citation |CitationClass=web }}
  9. {{#gọi:Citation/CS1|citation |CitationClass=web }}
  10. {{#gọi:Citation/CS1|citation |CitationClass=web }}
  11. {{#gọi:Citation/CS1|citation |CitationClass=web }}
  12. {{#gọi:Citation/CS1|citation |CitationClass=web }}
  13. {{#gọi:Citation/CS1|citation |CitationClass=web }}
  14. {{#gọi:Citation/CS1|citation |CitationClass=web }}
  15. {{#gọi:Citation/CS1|citation |CitationClass=web }}
  16. {{#gọi:Citation/CS1|citation |CitationClass=web }}
  17. {{#gọi:Citation/CS1|citation |CitationClass=web }}
  18. {{#gọi:Citation/CS1|citation |CitationClass=web }}
  19. {{#gọi:Citation/CS1|citation |CitationClass=web }}
  20. {{#gọi:Citation/CS1|citation |CitationClass=web }}
  21. {{#gọi:Citation/CS1|citation |CitationClass=web }}
  22. {{#gọi:Citation/CS1|citation |CitationClass=web }}
  23. {{#gọi:Citation/CS1|citation |CitationClass=web }}
  24. {{#gọi:Citation/CS1|citation |CitationClass=web }}
  25. {{#gọi:Citation/CS1|citation |CitationClass=web }}

Ad blocker interference detected!


Wikia is a free-to-use site that makes money from advertising. We have a modified experience for viewers using ad blockers

Wikia is not accessible if you’ve made further modifications. Remove the custom ad blocker rule(s) and the page will load as expected.

Vòng quanh Wikia

Wikia ngẫu nhiên