FANDOM


Năm thứ 13
DuonglendinhOlympialogo.png
Tên khác Olympia 13
O13
Thể loại Trò chơi truyền hình
Phân loại TV-G: dành cho mọi lứa tuổi
Sáng lập Đài Truyền hình Việt Nam
Dẫn chương trình Nguyễn Tùng Chi
Nguyễn Hữu Việt Khuê
Nguyễn Khắc Cường
Hoàng Trung Nghĩa
Phạm Ngọc Huy
Cố vấn
Nhạc mở đầu Không có
Nhạc kết:"Đường lên đỉnh núi"
Quốc gia Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam
Ngôn ngữ Tiếng Việt
Sản xuất
Địa điểm Trường quay S9
Trường quay S14 (chung kết năm), Đài truyền hình Việt Nam, 43 Nguyễn Chí Thanh, Ba Đình, Hà Nội
Đạo diễn Nguyễn Tùng Chi
Kịch bản
Chủ nhiệm
Tổ chức sản xuất
Đạo diễn hình
Biên tập
Trợ lí
Cộng tác viên
Âm nhạc
Phát sóng
Thời gian 01/07/2012 – 30/06/2013
(Đã dừng phát sóng)
Kênh VTV3 icon.png
Vtv3 HD.png(chung kết năm)
VTV4
Thời lượng 60 phút
Liên kết ngoài
Trang web Trang mạng chính thức
Mạng xã hội
Vị trí
Mùa trước Mùa sau
Năm thứ 12 Năm thứ 14

Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 13, thường được gọi tắt là Olympia 13 hay O13 là năm thứ 13 chương trình Đường lên đỉnh Olympia được phát sóng trên kênh VTV3, Đài truyền hình Việt Nam. Chương trình phát sóng trận đầu tiên lúc 13 giờ ngày 01 tháng 7 năm 2012 và trận chung kết được tường thuật trực tiếp lúc 9 giờ 30 ngày 30 tháng 6 năm 2013. Hoàng Thế Anh, học sinh lớp 12 Toán, Trường THPT Chuyên Bắc Giang là thí sinh đạt giải nhất chung kết và giành được suất học bổng 35.000USD của chương trình.[1][2]

Luật chơisửa

Khởi độngsửa

Trong vòng 1 phút, mỗi học sinh khởi động với tối đa 10 câu hỏi thuộc các lĩnh vực: Toán, Lý, Hóa, Sinh, Văn, Sử, Địa, Thể thao, Nghệ thuật, Lĩnh vực khác, Tiếng Anh. Mỗi câu trả lời đúng được 10 điểm, trả lời sai không bị trừ điểm.

Vượt chướng ngại vậtsửa

Có 4 từ hàng ngang – cũng chính là 4 gợi ý liên quan đến Chướng ngại vật mà các học sinh phải đi tìm. Có 1 bức tranh (là một gợi ý quan trọng liên quan đến Chướng ngại vật) được chia làm 5 phần: 4 góc tương đương với 4 từ hàng ngang và một ô ở giữa. Ô ở giữa cũng là một câu hỏi. Mở được ô này sẽ mở được phần quan trọng nhất của bức tranh.

Mỗi học sinh có 1 lượt lựa chọn để chọn trả lời một trong các từ hàng ngang này. Cả 4 học sinh trả lời câu hỏi bằng máy tính trong thời gian suy nghĩ 15 giây/câu.

Trả lời đúng mỗi từ hàng ngang, học sinh được 10 điểm. Ngoài việc mở được từ hàng ngang nếu trả lời đúng, 1 góc (được đánh số tương ứng với số từ hàng ngang) của hình ảnh - cũng được mở ra.

Học sinh có thể bấm chuông trả lời chướng ngại vật bất cứ lúc nào. Trả lời đúng chướng ngại vật trong vòng 2 từ hàng ngang đầu tiên được 80 điểm. Trả lời đúng trong vòng 4 từ hàng ngang được 40 điểm.

Sau 4 từ hàng ngang, câu hỏi thứ 5 sẽ hiện ra ở phần trung tâm của bức tranh. Đáp án của câu hỏi này là gợi ý cuối cùng của chương trình. Trả lời đúng câu hỏi thứ 5 này, học sinh vẫn được 10 điểm. Nếu trả lời đúng CNV sau câu hỏi thứ 5, học sinh được 20 điểm.

Nếu trả lời sai chướng ngại vật sẽ bị loại khỏi phần chơi này.

Tăng tốcsửa

Có 4 câu hỏi, thời gian suy nghĩ: 30 giây/câu.

4 học sinh cùng trả lời bằng máy tính. Học sinh trả lời đúng và nhanh nhất được 40 điểm, đúng và nhanh thứ 2 được 30 điểm, đúng và nhanh thứ 3 được 20 điểm, đúng và nhanh thứ 4 được 10 điểm.

3 loại câu hỏi được sử dụng trong phần thi này:

  • 1 câu hỏi IQ (câu số 1): Các dạng câu hỏi ở dạng này rất rộng, bao gồm tìm số khác trong dãy số, tìm hình khác nhất so với các hình đã cho, tìm quy luật để điền hình đúng, giải mật mã,...
  • 1 câu hỏi sắp xếp hình ảnh (câu số 3): Một bức ảnh được chia ra làm 6 phần đánh số từ 1 tới 6. Thí sinh phải sắp xếp các bức hình đã được cắt nhỏ theo thứ tự từ trái sang phải và từ trên xuống dưới.
  • 2 câu hỏi dữ kiện (câu số 2 và 4): Các bức ảnh, dữ kiện được đưa ra theo thứ tự từ mơ hồ tới chi tiết. Bằng các gợi ý này, thí sinh phải trả lời các câu hỏi như: "Đây là ai", "Đây là địa danh nào", "Đây là loài vật nào",...

Về đíchsửa

Có 3 gói câu hỏi 40 điểm, 60 điểm, 80 điểm để các bạn thí sinh lựa chọn. Trong đó gói 40 điểm gồm 4 câu hỏi 10 điểm, gói 60 điểm gồm 2 câu hỏi 10 điểm và 2 câu hỏi 20 điểm, gói 80 điểm gồm 1 câu hỏi 10 điểm, 20 câu hỏi 20 điểm và 1 câu hỏi 30 điểm. Thời gian suy nghĩ và trả lời của câu 10 điểm là 10 giây, câu 20 điểm là 15 giây, câu 30 điểm là 20 giây.

Thí sinh đang trả lời gói câu hỏi của mình phải đưa ra câu trả lời trong thời gian quy định của chương trình. Nếu không trả lời được câu hỏi thì các bạn còn lại có 5 giây để bấm chuông trả lời. Trả lời đúng được cộng thêm số điểm của câu hỏi từ thí sinh đang thi. Trả lời sai bị trừ đi một nửa số điểm của câu hỏi.

Thí sinh có quyền được đặt ngôi sao hy vọng một lần trước bất kỳ câu hỏi nào. Trả lời đúng được gấp đôi số điểm, trả lời sai bị trừ đi số điểm bằng số điểm của câu hỏi đặt ngôi sao hy vọng.

Trận chung kết năm Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 13sửa

Trận Chung kết năm Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 13 diễn ra vào lúc 09:30 và kết thúc vào lúc 12:00 ngày 30/6/2013. Trận đấu được ghi hình tại trường quay S14 của Đài truyền hình Việt Nam. Ngoài điểm cầu S14 còn có 4 điểm cầu khác đặt tại 4 ngôi trường mà mỗi thí sinh đã từng học. Bốn thí sinh tham gia cuộc thi đều là những người đã giành được giải Nhất trong các cuộc thi Quý. Dưới đây là danh sách cụ thể:
(được sắp xếp theo vị trí xuất phát, gồm tên, điểm cầu, Quý và điểm Nhất Quý)

  1. Đào Nguyễn Thạnh Hưng - Trường Phổ thông Năng khiếu - Đại Học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh, Tp. Hồ Chí Minh - Quý 3 - 255 điểm
  2. Vũ Hoàng Sơn - Trường Trung học phổ thông chuyên KHTN, Đại học Quốc gia Hà Nội - Quý 2 - 240 điểm
  3. Nguyễn Văn Nam - Trường Trung học phổ thông Phan Đăng Lưu, Nghệ An - Quý 4 - 280 điểm
  4. Hoàng Thế Anh - Trường Trung học phổ thông chuyên Bắc Giang, Bắc Giang - Quý 1 - 210 điểm

Trải qua 4 vòng đấu, Hoàng Thế Anh đã được mệnh danh là tân vương mới của Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 13 với 285 điểm. Đáng chú ý, anh luôn là người dẫn đầu về điểm số sau mỗi phần thi. Điểm số của anh giành được qua các vòng lần lượt là: 70 - 90 - 150 - -25. Về thứ Nhì là Đào Nguyễn Thạnh Hưng với 185 điểm. Đồng giải 3 là Vũ Hoàng Sơn với 100 điểm và Nguyễn Văn Nam với 85 điểm. Trận Chung kết Năm là trận đấu thứ 53 và cũng là trận đấu cuối cùng của Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 13. Trận Chung kết được ghi hình trên một sân khấu được thiết kế hoàn toàn mới. Thiết kế này đã được bắt đầu sử dụng cho O14.

Kỷ lục Đường lên đỉnh Olympiasửa

Trong tuần 3 tháng 2 quý 2 của Olympia năm thứ 13 đã chứng kiến một sự kiện lịch sử: Kỷ lục điểm số của Đường lên đỉnh Olympia đã bị phá vỡ bởi Phạm Triều Dương – lớp 12 trường THPT chuyên Thái Bình - Thái Bình. Một điểm số vô tiền, khoáng hậu.

Trong trận đấu này, Triều Dương đã ghi được 390 điểm, kém 5 điểm so với kỷ lục cũ của Nguyễn Minh Quang lập được trong trận Tháng 3 Quý 4 Olympia 12.

Số điểm của Triều Dương giành được trong mỗi vòng lần lượt là: 90 - 90 - 150 - 60.

Chi tiết các trận đấusửa

Màu sắc sử dụng trong các bảng kết quả
Thí sinh đạt giải nhất và trực tiếp lọt vào vòng trong
Thí sinh lọt vào vòng trong nhờ có số điểm nhì cao nhất
Thí sinh Vô địch cuộc thi Chung kết Năm
  • Lưu ý: Điểm thi của các thí sinh là điểm sau khi phần thi đó kết thúc, không phải điểm của riêng phần thi đó.

Trận 1: Tuần 1 Tháng 1 Quý 1sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 1 tháng 7 năm 2012
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Nguyễn Phi Uyên Vi THPT Chơn Thành, Bình Phước 20 50 110 120
Phan Thị Phương Thảo THPT Trần Phú - Hoàn Kiếm, Hà Nội 50 110 240 280
Nguyễn Huy Hoàng THPT Chuyên Thái Bình, Thái Bình 10 40 80 100
Phạm Việt Thắng THPT Tiên Lãng, Hải Phòng 50 70 170 210

Trận 2: Tuần 2 Tháng 1 Quý 1sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 8 tháng 7 năm 2012
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Lê Đình Tư THPT Phan Châu Trinh, Đà Nẵng 40 500 90 115
Lê Hoàng Nam THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam, Hà Nội 20 50 170 175
Nguyễn Tuấn Dũng THPT Bắc Sơn, Thái Nguyên 60 70 170 185
Nguyễn Mạnh Đức THPT Cẩm Phả, Quảng Ninh 30 100 180 205

Trận 3: Tuần 3 Tháng 1 Quý 1sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 15 tháng 7 năm 2012
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Vũ Thị Hồng THPT Nam Thái Sơn, Kiên Giang 50 70 130 130
Nguyễn Hoàng Hải Âu THPT Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh 40 50 80 115
Trần Tuấn Anh THPT Tĩnh Gia 2, Thanh Hóa 40 70 110 105
Nguyễn Đình Lộc THPT Chuyên Vĩnh Phúc, Vĩnh Phúc 50 80 80 150

Trận 4: Tháng 1 Quý 1sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 22 tháng 7 năm 2012
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Nguyễn Đình Lộc THPT Chuyên Vĩnh Phúc, Vĩnh Phúc 50 60 80 170
Phan Thị Phương Thảo THPT Trần Phú - Hoàn Kiếm, Hà Nội 30 40 110 80
Phạm Việt Thắng THPT Tiên Lãng, Hải Phòng 60 150 210 240
Nguyễn Mạnh Đức THPT Cẩm Phả, Quảng Ninh 70 70 150 200

Trận 5: Tuần 1 Tháng 2 Quý 1sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 29 tháng 7 năm 2012
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Phạm Hoàng Anh THPT Lương Thế Vinh, Hà Nội 30 30 110 80
Trần Lê Hoài Thương THPT Vĩnh Linh, Quảng Trị 60 140 170 200
Lê Minh Nhựt THPT Chuyên Vị Thanh, Hậu Giang 40 50 70 50
Đỗ Thúy Hạnh THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, Hải Phòng 50 50 90 110

Trận 6: Tuần 2 Tháng 2 Quý 1sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 5 tháng 8 năm 2012
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Đào Đức Tú THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên, Hà Nội 90 180 280 280
Phạm Trọng Nghĩa THPT Đông Sơn 1, Thanh Hóa 50 60 140 90
Trần Lê Ngọc Thảo THPT Phan Đăng Lưu, Thừa Thiên - Huế 30 40 70 120
Nguyễn Thị Thanh Kim Huệ THPT Đức Hòa, Long An 30 30 90 130

Trận 7: Tuần 3 Tháng 2 Quý 1sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 12 tháng 8 năm 2012
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Nguyễn Văn Phước THPT Krông Ana, Đắk Lắk 50 60 150 165
Hoàng Thế Anh THPT Chuyên Bắc Giang, Bắc Giang 40 120 170 215
Vũ Xuân Hòa THPT Kim Sơn A, Ninh Bình 20 20 170 200
Lê Sơn Đại THPT Số 1 An Nhơn, Bình Định 30 40 40 20

Trận 8: Tháng 2 Quý 1sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 19 tháng 8 năm 2012
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Hoàng Thế Anh THPT Chuyên Bắc Giang, Bắc Giang 60 140 150 200
Trần Lê Hoài Thương THPT Vĩnh Linh, Quảng Trị 50 60 120 140
Đào Đức Tú THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên, Hà Nội 70 80 150 135
Vũ Xuân Hòa THPT Kim Sơn A, Ninh Bình 70 80 120 185

Trận 9: Tuần 1 Tháng 3 Quý 1sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 26 tháng 8 năm 2012
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Thái Tùng Dương THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên, Hà Nội 40 40 160 225
Nguyễn Thảo Quyên THPT Chuyên Nguyễn Du, Đắk Lắk 50 50 100 100
Huỳnh Diễm Thúy THPT Quang Trung, Bình Định 60 60 80 110
Dương Quế Lâm THPT Uông Bí, Quảng Ninh 60 140 200 250

Trận 10: Tuần 2 Tháng 3 Quý 1sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 2 tháng 9 năm 2012
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Phạm Nguyễn Nhật Hà THPT Bách Việt, TP Hồ Chí Minh 50 50 90 20
Nguyễn Bảo Long THPT Kim Liên, Hà Nội 30 30 90 135
Đoàn Duy Tùng THPT Chu Văn An, Thái Nguyên 60 70 220 260
Nguyễn Thị Thái Hải THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng 30 100 180 230

Trận 11: Tuần 3 Tháng 3 Quý 1sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 9 tháng 9 năm 2012
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Nguyễn Thị Hồng Nhung THPT Nhân Chính, Hà Nội 50 80 180 200
Bùi Anh Kiệt THPT Kon Tum, Kon Tum 100 130 280 285
Trần Phương Thảo THPT Hải Đảo, Quảng Ninh 0 20 30 10
Nguyễn Hà Phương THPT Ngô Sĩ Liên, Bắc Giang 10 50 120 150

Trận 12: Tháng 3 Quý 1sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 16 tháng 9 năm 2012
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Đoàn Duy Tùng THPT Chu Văn An, Thái Nguyên 40 130 170 140
Dương Quế Lâm THPT Uông Bí, Quảng Ninh 50 60 200 225
Nguyễn Thị Thái Hải THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng 40 40 100 135
Bùi Anh Kiệt THPT Kon Tum, Kon Tum 70 70 140 140

Trận 13: Quý 1sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 23 tháng 9 năm 2012[3]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Dương Quế Lâm THPT Uông Bí, Quảng Ninh 10 10 50 0
Phạm Việt Thắng THPT Tiên Lãng, Hải Phòng 50 50 90 135
Hoàng Thế Anh THPT Chuyên Bắc Giang, Bắc Giang 50 130 200 210
Nguyễn Mạnh Đức THPT Cẩm Phả, Quảng Ninh 60 60 160 155

Trận 14: Tuần 1 Tháng 1 Quý 2sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 30 tháng 9 năm 2012
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Phạm Thị Phương Thảo THPT Núi Thành, Quảng Nam 60 150 230 210
Phạm Tuân THPT Nông Cống 4, Thanh Hóa 40 40 90 80
Phạm Văn Chính THPT Hoài Đức A, Hà Nội 60 60 160 210
Kiều Quang Tuấn THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Khánh Hòa 50 50 120 245

Trận 15: Tuần 2 Tháng 1 Quý 2sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 7 tháng 10 năm 2012
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Huỳnh Thị Trâm Anh THPT Chuyên Lê Khiết, Quảng Ngãi 30 40 140 75
Nguyễn Thị Kim Ngân THPT Đức Linh, Bình Thuận 80 90 180 265
Nguyễn Phú Thanh Tùng THPT Sơn Tây, Hà Nội 30 120 210 240
Mai Công Hoan THPT Hoàng Hoa Thám, Quảng Ninh 40 50 130 160

Trận 16: Tuần 3 Tháng 1 Quý 2sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 14 tháng 10 năm 2012
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Đỗ Quỳnh Nga THPT Phạm Hồng Thái, Hà Nội 40 60 160 180
Chung Thị Thanh Hân THPT Chợ Gạo, Tiền Giang 70 80 160 135
Ngô Anh Tuấn THPT DTNT Hà Giang, Hà Giang 50 50 80 70
Nguyễn Huy Hoàng THPT Chuyên Trần Phú, Hải Phòng 80 150 230 260

Trận 17: Tháng 1 Quý 2sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 21 tháng 10 năm 2012
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Nguyễn Phú Thanh Tùng THPT Sơn Tây, Hà Nội 40 50 140 110
Nguyễn Huy Hoàng THPT Chuyên Trần Phú, Hải Phòng 40 60 160 165
Kiều Quang Tuấn THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Khánh Hòa 70 70 130 180
Nguyễn Thị Kim Ngân THPT Đức Linh, Bình Thuận 60 100 150 100

Trận 18: Tuần 1 Tháng 2 Quý 2sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 28 tháng 10 năm 2012
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Nguyễn Ngọc Lê THPT Lê Lợi, Thanh Hóa 50 70 150 140
Bùi Trần Văn THPT Tây Hồ, Hà Nội 30 40 150 120
Nguyễn Thị Ngọc Diệp THPT Việt Yên Số 1, Bắc Giang 30 130 200 220
Hồ Vũ Minh Điền THPT Chuyên Lê Hồng Phong, TP Hồ Chí Minh 90 100 180 125

Trận 19: Tuần 2 Tháng 2 Quý 2sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 4 tháng 11 năm 2012
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Dương Quốc Trung THPT Bảo Lâm, Lâm Đồng 70 120 240 240
Nguyễn Tiến Đạt THPT Khâm Đức, Quảng Nam 50 60 130 150
Vũ Hoàng Sơn THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên, Hà Nội 60 70 170 220
Nguyễn Duy Khánh THCS & THPT Hai Bà Trưng, Vĩnh Phúc 30 40 90 165

Trận 20: Tuần 3 Tháng 2 Quý 2sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 11 tháng 11 năm 2012
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Bùi Mỹ Linh THPT Lý Thái Tổ, Hà Nội 40 40 60 60
Hoàng Văn Chân THPT Diễn Châu 2, Nghệ An 40 40 90 65
Hoàng Thị Huyền Trinh THPT Xuân Lộc, Đồng Nai 30 40 110 190
Phạm Triều Dương THPT Chuyên Thái Bình, Thái Bình 90 180 330 390

Trận 21: Tháng 2 Quý 2sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 18 tháng 11 năm 2012
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Nguyễn Thị Ngọc Diệp THPT Việt Yên Số 1, Bắc Giang 0 10 50 90
Dương Quốc Trung THPT Bảo Lâm, Lâm Đồng 30 30 120 190
Vũ Hoàng Sơn THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên, Hà Nội 60 60 180 260
Phạm Triều Dương THPT Chuyên Thái Bình, Thái Bình 50 140 220 180

Trận 22: Tuần 1 Tháng 3 Quý 2sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 25 tháng 11 năm 2012
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Nguyễn Thị Lan Oanh THPT Minh Hà, Quảng Ninh 60 70 120 100
Mai Xuân Bắc THPT Krông Nô, Đắk Nông 50 50 140 185
Nguyễn Thị Phương Thúy THPT chuyên Hùng Vương, Bình Dương 30 30 100 80
Nguyễn Trần Minh Hoàng THPT Trần Phú, Hà Nội 50 140 270 340

Trận 23: Tuần 2 Tháng 3 Quý 2sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 2 tháng 12 năm 2012
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Nguyễn Thế Việt THPT Lê Thánh Tông, Gia Lai 40 70 190 250
Hoàng Phương Hoa THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam, Hà Nội 40 90 150 110
Hồ Đăng Quang THPT Số 1 Bố Trạch, Quảng Bình 50 60 160 210
Hứa Thị Lượng THPT Dân tộc nội trú Thái Nguyên, Thái Nguyên 40 60 140 120

Trận 24: Tuần 3 Tháng 3 Quý 2sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 9 tháng 12 năm 2012
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Bùi Kim Anh THPT Dân lập Lương Thế Vinh, Hà Nội 20 120 260 260
Vũ Thu Giang THPT Thảo Nguyên, Sơn La 40 50 80 30
Lê Cương THPT Quảng Xương II, Thanh Hóa 40 60 80 190
Huỳnh Nguyễn Hoài Bão THPT Chuyên Lý Tự Trọng, Cần Thơ 90 110 250 270

Trận 25: Tháng 3 Quý 2sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 16 tháng 12 năm 2012
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Nguyễn Thế Việt THPT Lê Thánh Tông, Gia Lai 40 50 180 205
Bùi Kim Anh THPT Dân lập Lương Thế Vinh, Hà Nội 30 40 80 40
Huỳnh Nguyễn Hoài Bão THPT Chuyên Lý Tự Trọng, Cần Thơ 40 120 180 195
Nguyễn Trần Minh Hoàng THPT Trần Phú, Hà Nội 20 60 150 160

Trận 26: Quý 2sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 23 tháng 12 năm 2012
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Nguyễn Thế Việt THPT Lê Thánh Tông, Gia Lai 30 30 50 30
Kiều Quang Tuấn THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Khánh Hòa 60 60 140 130
Huỳnh Nguyễn Hoài Bão THPT Chuyên Lý Tự Trọng, Cần Thơ 30 40 90 210
Vũ Hoàng Sơn THPT chuyên Khoa học Tự nhiên, Hà Nội 20 100 240 240

Trận 27: Tuần 1 Tháng 1 Quý 3sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 30 tháng 12 năm 2012
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Nguyễn Thị Tươi THPT Vân Tảo, Hà Nội 60 60 120 120
Nghiêm Xuân Hợi THPT Hiệp Hòa Số 2, Bắc Giang 40 50 120 125
Nguyễn Văn Huân THPT Chuyên Hưng Yên, Hưng Yên 60 150 250 310
Hoàng Thị Cảnh THPT Lý Tự Trọng, Đắk Lắk 50 50 100 150

Trận 28: Tuần 2 Tháng 1 Quý 3sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 6 tháng 1 năm 2013
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Hoàng Minh Nhựt THPT Hùng Vương, TP Hồ Chí Minh 70 100 120 160
Nguyễn Thị Nhung THPT Vân Nội, Hà Nội 80 90 90 110
Lê Ngọc Huyền Nga THPT An Dương, Hải Phòng 70 80 190 220
Ngô Tuấn Nghĩa THPT Chuyên Cao Bằng, Cao Bằng 50 70 170 170

Trận 29: Tuần 3 Tháng 1 Quý 3sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 13 tháng 1 năm 2013
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Đỗ Quang Nam THPT Phùng Khắc Khoan, Hà Nội 30 30 70 160
Nguyễn Thị Hà THPT A Duy Tiên, Hà Nam 20 20 100 90
Lê Đỗ Minh Ngọc THPT Ngô Gia Tự, Khánh Hòa 40 50 130 145
Nguyễn Đức Trí THPT Chuyên Chu Văn An, Lạng Sơn 30 120 210 260

Trận 30: Tháng 1 Quý 3sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 20 tháng 1 năm 2013
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Nguyễn Đức Trí THPT Chuyên Chu Văn An, Lạng Sơn 40 130 210 180
Ngô Tuấn Nghĩa THPT Chuyên Cao Bằng, Cao Bằng 30 40 110 150
Lê Ngọc Huyền Nga THPT An Dương, Hải Phòng 10 20 100 140
Nguyễn Văn Huân THPT Chuyên Hưng Yên, Hưng Yên 50 60 140 170

Trận 31: Tuần 1 Tháng 2 Quý 3sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 27 tháng 1 năm 2013
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Trương Hoàng Chinh THPT Ngô Văn Cấn, Bến Tre 50 50 50 70
Nguyễn Công Hoàng THPT Chuyên Hạ Long, Quảng Ninh 60 110 180 260
Đinh Công Minh THPT Phạm Hồng Thái, Hà Nội 80 90 110 65
Nguyễn Đình Hòa THPT Hai Bà Trưng, Thừa Thiên - Huế 80 90 210 220

Trận 32: Tuần 2 Tháng 2 Quý 3sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 3 tháng 2 năm 2013
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Nguyễn Thị Hường THPT Bình Sơn, Vĩnh Phúc 90 140 230 250
Hồ Văn Diên THPT Thái Lão, Nghệ An 50 50 130 180
Lê Việt Hà THPT Chuyên Đại học Sư phạm, Hà Nội 80 90 180 190
Bạch Ngọc Hiệp THPT Lâm Hà, Lâm Đồng 50 60 170 230

Trận 33: Tuần 3 Tháng 2 Quý 3sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 10 tháng 2 năm 2013

(Chương trình đặc biệt chào năm mới 2013)

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Đào Huy Hoàng THPT Uông Bí, Quảng Ninh 40 50 90 85
Trương Kiều Trinh THPT Chuyên Hùng Vương, Gia Lai 40 90 200 220
Phạm Thanh Hải THPT Thái Phúc, Thái Bình 20 30 60 25
Nguyễn Hương Giang THPT Kim Anh, Hà Nội 50 60 120 115

Trận 34: Tháng 2 Quý 3sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 17 tháng 2 năm 2013
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Nguyễn Công Hoàng THPT Chuyên Hạ Long, Quảng Ninh 70 80 150 135
Trương Kiều Trinh THPT Chuyên Hùng Vương, Gia Lai 60 160 280 290
Bạch Ngọc Hiệp THPT Lâm Hà, Lâm Đồng 20 40 180 230
Nguyễn Thị Hường THPT Bình Sơn, Vĩnh Phúc 30 40 90 60

Trận 35: Tuần 1 Tháng 3 Quý 3sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 24 tháng 2 năm 2013
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Nguyễn Ngọc Chiến THPT Hoa Lư A, Ninh Bình 20 30 70 85
Phạm Anh Đức THPT Kim Liên, Hà Nội 50 60 140 145
Nguyễn Quốc Duy Khanh THPT Chuyên Trần Hưng Đạo, Bình Thuận 60 70 140 160
Nguyễn Đức Dương THPT Lạng Giang Số 1, Bắc Giang 40 100 130 190

Trận 36: Tuần 2 Tháng 3 Quý 3sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 3 tháng 3 năm 2013
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Nguyễn Xuân Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội 50 60 100 110
Trịnh Hoa Thơm THPT Vũng Tàu, Bà Rịa - Vũng Tàu 20 40 50 60
Nguyễn Nam Anh THPT Triệu Sơn, Thanh Hóa 80 100 200 260
Đào Thị Mỹ Linh THPT Lê Hồng Phong, Thái Nguyên 40 80 110 180

Trận 37: Tuần 3 Tháng 3 Quý 3sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 10 tháng 3 năm 2013
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Nguyễn Trần Trung Nguyên THPT Nguyễn Duy Hiệu, Quảng Nam 50 50 100 80
Tô Thị Mai THPT Lý Thường Kiệt, Hải Phòng 20 30 80 60
Hồ Ngọc Quỳnh THPT Tây Hồ, Hà Nội 50 110 240 235
Đào Nguyễn Thạnh Hưng Phổ thông Năng khiếu, TP Hồ Chí Minh 80 90 230 330

Trận 38: Tháng 3 Quý 3sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 17 tháng 3 năm 2013
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Hồ Ngọc Quỳnh THPT Tây Hồ, Hà Nội 30 90 140 130
Đào Nguyễn Thạnh Hưng Phổ thông Năng khiếu, TP Hồ Chí Minh 70 90 210 280
Nguyễn Nam Anh THPT Triệu Sơn, Thanh Hóa 30 30 60 60
Nguyễn Đức Dương THPT Lạng Giang số 1, Bắc Giang 40 60 60 55

Trận 39: Quý 3sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 24 tháng 3 năm 2013
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Nguyễn Đức Trí THPT Chuyên Chu Văn An, Lạng Sơn 10 90 190 210
Đào Nguyễn Thạnh Hưng Phổ thông Năng khiếu, TP Hồ Chí Minh 80 80 200 255
Bạch Ngọc Hiệp THPT Lâm Hà, Lâm Đồng 10 20 80 90
Trương Kiều Trinh THPT Chuyên Hùng Vương, Gia Lai 60 60 170 175

Trận 40: Tuần 1 Tháng 1 Quý 4sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 31 tháng 3 năm 2013
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Trịnh Thanh Nhàn THPT Vĩnh Lộc, Thanh Hóa 50 60 90 40
Bùi Việt Đức THPT Hoàng Văn Thụ, Quảng Ninh 60 70 110 100
Nguyễn Thị Mỹ Lệ THPT Vĩnh Cửu, Đồng Nai 60 80 100 120
Nguyễn Đức Phong THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam, Hà Nội 50 60 150 220

Trận 41: Tuần 2 Tháng 1 Quý 4sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 7 tháng 4 năm 2013
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Nguyễn Thị Dương THPT Trần Cao Vân, Quảng Nam 30 40 180 200
Nguyễn Hoàng Phi THPT Sóc Sơn, Hà Nội 30 30 80 35
Huỳnh Mai Phương THPT Nguyễn Thượng Hiền, Tp Hồ Chí Minh 60 60 120 145
Trần Quốc Tiến Dũng THPT Chuyên Quốc học Huế, Thừa Thiên - Huế 60 110 170 205

Trận 42: Tuần 3 Tháng 1 Quý 4sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 14 tháng 4 năm 2013
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Cao Minh Châu THPT Thốt Nốt, Cần Thơ 20 20 60 70
Đỗ Thị Hiền THPT Tân Trào, Tuyên Quang 40 40 80 130
Nguyễn Châu Tân THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Ninh Thuận 50 140 220 270
Nguyễn Thái Uy THPT Trần Phú - Hoàn Kiếm, Hà Nội 30 30 60 110

Trận 43: Tháng 1 Quý 4sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 21 tháng 4 năm 2013
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Trần Quốc Tiến Dũng THPT Chuyên Quốc Học, Thừa Thiên - Huế 60 150 300 320
Nguyễn Thị Dương THPT Trần Cao Vân, Quảng Nam 70 80 190 195
Nguyễn Đức Phong THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam, Hà Nội 40 50 100 180
Nguyễn Châu Tân THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Ninh Thuận 50 50 130 135

Trận 44: Tuần 1 Tháng 2 Quý 4sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 28 tháng 4 năm 2013
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Hoàng Thị Thanh THPT Lắk, Đắk Lắk 40 40 70 60
Vũ Minh Hoàng THPT Tây Tiền Hải, Thái Bình 40 50 120 110
Trương Quang Hội THPT số 3 An Nhơn, Bình Định 30 120 190 190
Nguyễn Thị Thu Quyên THPT Chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội 60 70 170 210

Trận 45: Tuần 2 Tháng 2 Quý 4sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 5 tháng 5 năm 2013
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Lê Minh Phát THPT Bắc Bình, Bình Thuận 10 50 140 150
Trịnh Quốc Khánh THPT Nguyễn Hữu Cầu, TP Hồ Chí Minh 40 40 120 100
Đặng Quang Trung THPT chuyên Hạ Long, Quảng Ninh 60 70 120 150
Cù Thị Thu THPT Bạch Đằng, Hải Phòng 40 40 90 80

Trận 46: Tuần 3 Tháng 2 Quý 4sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 12 tháng 5 năm 2013
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Nguyễn Văn Nam THPT Phan Đăng Lưu, Nghệ An 70 80 180 250
Vũ Quốc Việt THPT Chuyên Lương Văn Chánh, Phú Yên 50 60 120 210
Đỗ Huyền Trang THPT Chuyên Đại học Sư phạm, Hà Nội 50 110 210 220
Lê Thị Anh Thư THPT Châu Thành, Bà Rịa - Vũng Tàu 30 40 180 210

Trận 47: Tháng 2 Quý 4sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 19 tháng 5 năm 2013
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Nguyễn Thị Thu Quyên THPT Chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội 60 60 140 150
Đỗ Huyền Trang THPT Chuyên Đại học Sư phạm, Hà Nội 50 50 110 185
Đặng Quang Trung THPT Chuyên Hạ Long, Quảng Ninh 30 40 120 130
Nguyễn Văn Nam THPT Phan Đăng Lưu, Nghệ An 50 130 210 210

Trận 48: Tuần 1 Tháng 3 Quý 4sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 26 tháng 5 năm 2013
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Lê Khoa Nguyên THPT Chuyên Lý Tự Trọng, Cần Thơ 50 130 140 175
Nguyễn Đặng Trường Khánh THPT Krông Nô, Đắk Nông 60 60 80 95
Bùi Thị Thúy Anh THPT Chuyên Hưng Yên, Hưng Yên 90 100 180 240
Nguyễn Hoàng Nam THPT Hà Trung, Thanh Hóa 40 40 100 90

Trận 49: Tuần 2 Tháng 3 Quý 4sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 2 tháng 6 năm 2013
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Lê Thị Thanh Thanh THPT Lý Sơn, Quảng Ngãi 30 50 80 60
Nguyễn Hoàng Phúc THPT Kon Tum, Kon Tum 30 50 140 120
Lê Hoàng Vinh THPT Chuyên Bến Tre, Bến Tre 60 100 250 340
Nguyễn Thị Minh Khuê THPT Đan Phượng, Hà Nội 70 90 180 180

Trận 50: Tuần 3 Tháng 3 Quý 4sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 9 tháng 6 năm 2013
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Nguyễn Minh Hoàng Anh THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam, Hà Nội 80 80 130 225
Phan Nguyễn Thu Sương THPT Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm, Quảng Nam 70 70 110 130
Nguyễn Quốc Việt THPT Ngô Quyền, Đồng Nai 30 30 120 110
Võ Khánh Dư THPT Chợ Gạo, Tiền Giang 60 140 200 240

Trận 51: Tháng 3 Quý 4sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 16 tháng 6 năm 2013
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Lê Hoàng Vinh THPT Chuyên Bến Tre, Bến Tre 70 160 200 170
Võ Khánh Dư THPT Chợ Gạo, Tiền Giang 60 70 110 70
Nguyễn Minh Hoàng Anh THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam, Hà Nội 70 80 210 280
Bùi Thị Thúy Anh THPT chuyên Hưng Yên, Hưng Yên 50 60 180 230

Trận 52: Quý 4sửa

Phát sóng: 13 giờ ngày 23 tháng 6 năm 2013
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Nguyễn Minh Hoàng Anh THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam, Hà Nội 60 90 130 235
Nguyễn Văn Nam THPT Phan Đăng Lưu, Nghệ An 50 110 190 280
Bùi Thị Thúy Anh THPT Chuyên Hưng Yên, Hưng Yên 50 60 130 100
Trần Quốc Tiến Dũng THPT Chuyên Quốc Học, Thừa Thiên - Huế 70 90 230 240

Trận 53: Chung kết nămsửa

Phát sóng: 9 giờ 30 phút ngày 30 tháng 6 năm 2013
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động Vượt chướng ngại vật Tăng tốc Về đích
Đào Nguyễn Thạnh Hưng Phổ thông Năng khiếu, TP Hồ Chí Minh 70 80 170 185
Vũ Hoàng Sơn THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên, Hà Nội 60 70 120 100
Nguyễn Văn Nam THPT Phan Đăng Lưu, Nghệ An 50 60 100 85
Hoàng Thế Anh THPT Chuyên Bắc Giang, Bắc Giang 70 160 310 285

Những thống kê thú vịsửa

Top những thí sinh có điểm số cao nhất sửa

- Phạm Triều Dương, THPT Chuyên Thái Bình, Thái Bình: 390 điểm
- Nguyễn Trần Minh Hoàng, THPT Trần Phú - Hoàn Kiếm, Hà Nội: 340 điểm
- Lê Hoàng Vinh, THPT Chuyên Bến Tre, Bến Tre: 340 điểm
- Đào Nguyễn Thạnh Hưng, Phổ thông Năng Khiếu, Tp. Hồ Chí Minh: 330 điểm
- Trần Quốc Tiến Dũng, THPT Chuyên Quốc Học, Thừa Thiên - Huế: 320 điểm
- Nguyễn Văn Huân, THPT Chuyên Hưng Yên, Hưng Yên: 310 điểm

Top những thí sinh có điểm số cao nhất phần thi khởi động sửa

- Bùi Anh Kiệt, THPT Kon Tum, Kon Tum: 100 điểm
- Huỳnh Nguyễn Hoài Bão, THPT Chuyên Lý Tự Trọng, Cần Thơ: 90 điểm
- Đào Đức Tú, THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên, Hà Nội: 90 điểm
- Hồ Vũ Minh Điền, THPT Chuyên Lê Hồng Phong, TP. Hồ Chí Minh: 90 điểm
- Phạm Triều Dương, THPT Chuyên Thái Bình, Thái Bình: 90 điểm
- Nguyễn Thị Hường, THPT Bình Sơn, Vĩnh Phúc: 90 điểm
- Bùi Thị Thúy Anh, THPT Chuyên Hưng Yên, Hưng Yên: 90 điểm

Top những thí sinh có điểm số cao nhất phần thi vượt chướng ngại vật sửa

- Nguyễn Thị Ngọc Diệp, THPT Việt Yên Số 1, Bắc Giang: 100 điểm
- Bùi Kim Anh, THPT Dân Lập Lương Thế Vinh, Hà Nội: 100 điểm
- Trường Kiều Trinh, THPT Chuyên Hùng Vương, Gia Lai: 100 điểm

Top những thí sinh có điểm số cao nhất phần thi tăng tốc sửa

- Đoàn Duy Tùng, THPT Chu Văn An, Thái Nguyên: 150 điểm
- Bùi Anh Kiệt, THPT Kon Tum, Kon Tum: 150 điểm
- Phạm Triều Dương, THPT chuyên Thái Bình, Thái Bình: 150 điểm
- Trần Quốc Tiến Dũng, THPT chuyên Quốc Học, Thừa Thiên - Huế: 150 điểm
- Lê Hoàng Vinh, THPT chuyên Bến Tre, Bến Tre: 150 điểm
- Hoàng Thế Anh, THPT chuyên Bắc Giang, Bắc Giang: 150 điểm

Top những thí sinh có điểm số cao nhất phần thi về đích sửa

- Kiều Quang Tuấn, THPT chuyên Lê Quý Đôn, Khánh Hòa: 125 điểm
- Huỳnh Nguyễn Hoài Bão, THPT chuyên Lý Tự Trọng, Cần Thơ: 120 điểm
- Nguyễn Minh Hoàng Anh, THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam, Hà Nội: 105 điểm
- Đào Nguyễn Thạnh Hưng, Phổ thông Năng khiếu, Tp. Hồ Chí Minh: 100 điểm
- Đỗ Quang Nam, THPT Phùng Khắc Khoan, Hà Nội: 90 điểm
- Vũ Quốc Việt, THPT chuyên Lương Văn Chánh, Phú Yên: 90 điểm
- Lê Hoàng Vinh, THPT chuyên Bến Tre, Bến Tre: 90 điểm
- Nguyễn Văn Nam, THPT Phan Đăng Lưu, Nghệ An: 90 điểm

Tổng kết về chương trình sửa

TỈNH THÀNH TỔNG TUẦN THÁNG QUÝ NĂM
An Giang 1 1
Bà Rịa-Vũng Tàu 2 2
Bắc Giang 5 2 2 1
Bến Tre 2 1 1
Bình Dương 1 1
Bình Định 3 2 1
Bình Phước 2 2
Bình Thuận 3 2 1
Cao Bằng 1 1
Cần Thơ 3 2 1
Đà Nẵng 2 1 1
Đắk Lắk 5 5
Đắk Nông 2 2
Đồng Nai 3 3
Gia Lai 2 2
Hà Giang 1 1
Hà Nam 1 1
Hà Nội 32 21 9 1 1
Hải Phòng 6 3 2 1
Hậu Giang 1 1
Tp.Hồ Chí Minh 7 6 1
Hưng Yên 2 1 1
Khánh Hòa 2 1 1
Kiên Giang 1 1
Kon Tum 2 1 1
Lạng Sơn 1 1
Lâm Đồng 2 1 1
Long An 1 1
Nghệ An 3 2 1
Ninh Bình 2 1 1
Ninh Thuận 1 1
Phú Yên 1 1
Quảng Bình 1 1
Quảng Nam 6 6
Quảng Ngãi 2 2
Quảng Ninh 8 4 2 2
Quảng Trị 1 1
Sơn La 1 1
Thái Bình 4 3 1
Thái Nguyên 4 3 1
Thanh Hóa 8 7 1
Thừa Thiên - Huế 3 2 1
Tiền Giang 2 1 1
Tuyên Quang 1 1
Vĩnh Phúc 3 1 2

+ Chương trình Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 13 chào đón 144 thí sinh đến từ 46 tỉnh thành trên cả nước, trong đó:
- Có 73 thí sinh đến từ miền Bắc, 47 thí sinh đến từ miền Trung và 24 thí sinh đến từ miền Nam
- Hà Nội là địa phương có số thí sinh đông nhất với 32 thí sinh
- Tiếp đó là Quảng NinhThanh Hóa với 8 thí sinh;
- Tp. Hồ Chí Minh với 7 thí sinh;
- Hải PhòngQuảng Nam với 6 thí sinh;
- Bắc GiangĐắk Lắk với 5 thí sinh;
- Thái NguyênThái Bình với 4 thí sinh;
- Các tỉnh Vĩnh Phúc, Nghệ An, Thừa Thiên - Huế, Đồng Nai, Bình Định, Bình Thuận, Cần Thơ có 3 thí sinh;
- Đà Nẵng, Hưng Yên, Ninh Bình, Quảng Ngãi, Kon Tum, Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đắk Nông, Bà Rịa Vũng Tàu, Tiền Giang, Bến Tre có 2 thí sinh
- Các tỉnh Hà Nam, Tuyên Quang, Hà Giang, Cao Bằng, Sơn La, Lạng Sơn, Quảng Bình, Quảng Trị, Phú Yên, Ninh Thuận, Bình Dương, Long An, Hậu Giang, Kiên Giang có 1 thí sinh dự thi

+ Trong tổng số 48 thí sinh của các cuộc thi tháng, có 30 thí sinh đến từ Miền Bắc, 14 thí sinh đến từ Miền Trung và 4 thí sinh đến từ Miền Nam.
- Hà Nội tiếp tục là địa phương có nhiều thí sinh lọt vào cuộc thi tháng nhất với 11 thí sinh
- Quảng Ninh với 4 thí sinh.
- Bắc GiangHải Phòng có 3 thí sinh.
- Hưng Yên, Lâm Đồng, Gia Lai, Vĩnh Phúc có 2 thí sinh.
- Các tỉnh Thanh Hóa, Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Bình, Kon Tum, Thái Nguyên, Cần Thơ, Tp. Hồ Chí Minh, Quảng Trị, Nghệ An, Ninh Bình, Khánh Hòa, Thừa Thiên - Huế, Bình Thuận, Đà Nẵng, Tiền Giang, Bến Tre đều có 1 thí sinh.

+ Trong số 16 thí sinh của các cuộc thi Quý, Có 8 thí sinh đến từ miền Bắc, 6 thí sinh đến từ miền Trung và 2 thí sinh đến từ Miền Nam.
- 3 địa phương Quảng Ninh, Hà Nội, Gia Lai, mỗi địa phương đều có 2 thí sinh vào đến cuộc thi Quý.
- Các địa phương Bắc Giang, Hải Phòng, Cần Thơ, Khánh Hòa, Nghệ An, Tp. Hồ Chí Minh, Thừa Thiên - Huế, Hưng Yên, Lâm Đồng đều có 1 thí sinh lọt vào cuộc thi Quý

+ Có 2 trường quay được sử dụng:

- Trường quay S9 (T1-T1-Q1 đến Q4);

- Trường quay S14 (Chung kết năm).


Chú thích

  1. Hoàng Thế Anh vô địch "Đường lên đỉnh Olympia 2013" , Báo điện tử Đài Tiếng nói Việt Nam. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2013.
  2. Hoàng Thế Anh - "Nhà vô địch leo núi" Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 13, Báo Giáo dục Bắc Giang, Truy cập 10-8-2013
  3. Chung kết quý I cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 13, Báo Truyền hình Quảng Ninh, Truy cập 10-8-2013

Ad blocker interference detected!


Wikia is a free-to-use site that makes money from advertising. We have a modified experience for viewers using ad blockers

Wikia is not accessible if you’ve made further modifications. Remove the custom ad blocker rule(s) and the page will load as expected.

Vòng quanh Wikia

Wikia ngẫu nhiên